0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Motor Giảm Tốc Chân Đế 0.4Kw 0.37Kw 0.5Hp

3.984 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW 0.37kW 0.5HP là bộ motor 4 cực liền hộp số, đế bắt bu lông xuống bệ. Motor quay ~1400 vòng/phút, hộp số hạ xuống 7–280 vòng/phút (tỉ số 1/5–1/200).

Cỡ 0.4kW ra đời cho tải nhẹ chạy liên tục: băng tải hàng gói, bàn xoay, máy dán thùng. Dùng motor 0.75kW cho các việc này là tốn điện và tốn tiền mua.

Đế liền thân hộp số giúp lắp ngay trên khung sắt V, không cần làm bích. Trục ra song song trục motor, gắn nhông xích hoặc puly trực tiếp.

1. Thông số kỹ thuật motor giảm tốc chân đế 0.4kW 0.37kW 0.5HP

  • Công suất: 0,4kW (0,37kW) – 0,5HP
  • Motor: 4 cực, ~1400 vòng/phút
  • Điện 3 pha 220V/380V: dòng định mức ~1,8 A (220V) / ~1,05 A (380V)
  • Bản 1 pha 220V (GHC): dòng ~3,2 A, có tụ đề
  • Biến tần phù hợp: loại 0,4kW (3 pha 380V) hoặc 0,4kW 1 pha vào – 3 pha 220V ra
  • Trục ra GH thường gặp: 22mm (tỉ số tới 1/60), 28mm (tỉ số 1/70–1/200)
  • Tỉ số truyền: 1/3 tới 1/200
  • Cấp bảo vệ: IP54–IP55, cách điện cấp F

2. Tốc độ và mô men motor giảm tốc chân đế 0.4kW theo tỉ số truyền

Số liệu tính cho motor 4 cực chạy đủ tải. Tốc độ ra = 1400 / tỉ số. Mô men = 9550 × 0,4 / tốc độ ra × hiệu suất 90%.

  • Tỉ số 1/5: ~280 vòng/phút, mô men ra ~12 Nm
  • Tỉ số 1/10: ~140 vòng/phút, mô men ra ~25 Nm
  • Tỉ số 1/20: ~70 vòng/phút, mô men ra ~49 Nm
  • Tỉ số 1/30: ~47 vòng/phút, mô men ra ~74 Nm
  • Tỉ số 1/40: ~35 vòng/phút, mô men ra ~98 Nm
  • Tỉ số 1/50: ~28 vòng/phút, mô men ra ~125 Nm
  • Tỉ số 1/60: ~23 vòng/phút, mô men ra ~145 Nm
  • Tỉ số 1/100: ~14 vòng/phút, mô men ra ~245 Nm
  • Tỉ số 1/200: ~7,0 vòng/phút, mô men ra ~490 Nm
  • Tỉ số 1/100 trở lên: dùng bản trục 28mm, mô men lớn trên 200 Nm.
  • Tỉ số 1/5–1/10: tốc độ cao, mô men dưới 30 Nm, hợp quạt, bơm định lượng nhỏ.

3. Phân loại motor giảm tốc chân đế 0.4kW 0.37kW 0.5HP

a) Motor giảm tốc chân đế 0.4kW GH 3 pha

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW 0.37kW 0.5HP GH 3 pha

  • Mã: GH22 (trục 22mm, then 7mm), GH28 (trục 28mm, then 8mm)
  • Điện: 3 pha 220V/380V
  • Loại bán nhiều nhất ở cỡ 0.4kW, giá thấp nhất trong các kiểu chân đế

b) Motor giảm tốc chân đế 0.4kW 1 pha 220V GHC

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW 1 pha 220V GHC

  • Mã: GHC trục 22mm
  • Chạy điện 1 pha 220V dân dụng, không cần biến tần
  • Hợp xưởng nhỏ, nhà dân, máy nông nghiệp không có điện 3 pha

c) Motor giảm tốc chân đế 0.4kW dừng khẩn cấp GHS, GHEJ

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW có phanh GHS GHEJ

  • Phanh điện từ ở đuôi motor, mất điện là phanh ăn
  • GHS phanh ngang, GHEJ phanh đứng – dùng cho tời dọc nhẹ, cửa cuốn công nghiệp
  • Trục ra 22mm hoặc 28mm theo tỉ số

d) Motor giảm tốc chân đế 0.4kW cyclo XWD2 chống rung

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW cyclo XWD2

  • Mã: XWD2/BWD0 (trục 25mm) + motor 0.37kW
  • Tỉ số 1 cấp: 1/9 tới 1/87
  • Răng cycloid chịu va đập tốt hơn bánh răng trụ cùng cỡ

e) Motor giảm tốc chân đế 0.4kW tải nặng R37

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW tải nặng R37

  • Mã: R37 (trục 25mm), mô men cực đại hộp ~200 Nm
  • Vỏ gang, bánh răng mài, chạy 16–24 giờ/ngày

f) Motor giảm tốc chân đế 0.4kW trục vít WPDA, WPDS

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW trục vít WPDA 60

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW trục vít WPDS 60

  • Hộp WPDA 60 (trục ra dưới), WPDS 60 (trục ra trên)
  • Trục ra vuông góc trục motor, có chân đế
  • Tỉ số 1/10–1/60, hiệu suất 50–80% tùy tỉ số

g) Motor giảm tốc 0.4kW NMRV 050 chân đế, vỏ nhôm

Motor giảm tốc 0.4kW NMRV 050 cốt âm

Motor giảm tốc 0.4kW NMRV 050 cốt dương

  • NMRV 050 lỗ âm 25mm, thêm trục dương 25mm nếu cần
  • Vỏ nhôm nhẹ, bắt chân đế hoặc treo nhiều tư thế

h) Motor giảm tốc chân đế 0.4kW bánh răng côn KA37, K37

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW KA37 trục âm

Motor giảm tốc chân đế 0.4kW K37 trục dương

  • KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
  • Mô men cực đại hộp ~200 Nm, hiệu suất ~94%

4. Chọn tỉ số truyền motor giảm tốc chân đế 0.4kW cho máy dán thùng, máy rang hạt, máy cuốn rèm nhà kính

Bảng tính theo motor 4 cực ~1400 vòng/phút, hiệu suất hộp 90%. Mỗi dòng là 1 loại máy dùng đúng tỉ số đó, kèm lý do chọn.

Tỉ số truyềnTốc độ trục raMô men trục raMáy phù hợpVì sao chọn tỉ số này
1/5~280 vòng/phút~12 NmMáy rửa, đánh bóng củ quả con lăn chổi lôngChổi Ø100–120 cần 250–300 vòng/phút mới cọ sạch đất. Tải nhẹ, 12 Nm là đủ.
1/10~140 vòng/phút~25 NmMáy dán thùng carton, đai kéo 2 bên puly Ø50140 × 3,14 × 0,05 = ~22 m/phút, đúng tốc độ dán băng keo thường dùng.
1/20~70 vòng/phút~49 NmBăng tải hàng gói dài 3–6 m, rulo Ø89Băng chạy ~19,6 m/phút: công nhân kịp nhặt, xếp hàng ở cuối băng.
1/30~47 vòng/phút~74 NmMáy rang cà phê, đậu phộng trống Ø400, 5 kg/mẻTrống 45–55 vòng/phút: cánh đảo nâng hạt lên rồi rơi, hạt chín đều, không bám thành trống.
1/40~35 vòng/phút~98 NmMáy trộn nhỏ 20–50 lít (bột, thức ăn chăn nuôi)Cánh trộn 30–40 vòng/phút không làm văng bột ra miệng thùng.
1/60~23 vòng/phút~145 NmMáy cuốn ống mềm, cuộn dây điện rulo Ø30023 × 3,14 × 0,3 = ~22 m/phút: cuốn đều lớp, dây không chồng chéo.
1/100~14 vòng/phút~245 NmMáy quay lò nướng vịt, gà nhiều xiên (qua xích giảm thêm)14 vòng/phút, qua nhông 1:3 ra ~4,7 vòng/phút — tốc độ quay xiên nướng chín đều.
1/200~7,0 vòng/phút~490 NmRèm che nắng nhà kính, máy cuốn lưới trục Ø60Trục cuốn ~1,3 m/phút: kéo rèm dài 50 m chậm, êm, mô men lớn khi cuộn lưới dày.
  • GH 0.4kW tỉ số tới 1/60 dùng trục 22mm; 1/70–1/200 dùng trục 28mm.
  • Mô men trong bảng là mức motor 0.4kW đẩy ra trục hộp số.
  • Bản 1 pha GHC cùng tỉ số cho mô men tương đương, dòng ~3,2 A.

5. Chế tạo máy rang cà phê trống quay 5 kg/mẻ dùng motor giảm tốc chân đế 0.4kW

Máy rang cà phê, hạt điều, đậu phộng trống quay Ø400, 5 kg hạt xanh mỗi mẻ, đốt gas dưới trống. Trống quay trên trục đỡ 2 gối. Motor giảm tốc chân đế 0.4kW GH22 tỉ số 1/30 kéo trục trống qua xích 1:1.

Máy rang cà phê trống quay dùng motor giảm tốc chân đế 0.4kW

  • Motor giảm tốc chân đế GH22 0.4kW 1/30 đặt dưới gầm, phía sau trống.
  • Nhông xích 1:1 nối trục hộp số với trục trống.
  • Phễu nạp trên trống, cửa xả phía trước, khay làm nguội ngay dưới cửa xả.

a) Cách vận hành máy rang cà phê trống quay 0.4kW

  • Bật motor cho trống quay trước, sau đó mới đốt gas.
  • Sấy trống tới ~200°C, đổ 5 kg hạt xanh vào phễu.
  • Trống quay ~47 vòng/phút, cánh đảo lật hạt liên tục, hạt chín đều, không cháy mặt.
  • Rang 12–18 phút tùy mức rang, mở cửa trước xả hạt ra khay làm nguội.
  • Tắt lửa trước, cho trống quay thêm 5–10 phút để nguội rồi mới tắt motor.

b) Tính tốc độ, mô men: vì sao chọn motor giảm tốc 0.4kW tỉ số 1/30

  • Tốc độ tới hạn trống Ø400: 42,3 / √0,4 = ~67 vòng/phút. Chạy ~70% → 45–50 vòng/phút.
  • GH22 1/30: 1400 / 30 = ~47 vòng/phút, xích 1:1 nên trống quay đúng 47 vòng/phút.
  • Mô men tại trục trống: 74 × 0,96 (hiệu suất xích) = ~71 Nm.
  • 5 kg hạt bị cánh nâng, lệch tâm ~0,15 m: 5 × 9,81 × 0,15 = ~7 Nm. Cộng ma sát gối nóng và quán tính trống, cần ~25–30 Nm.
  • Motor 0.4kW dư ~2,5 lần: trống vẫn quay êm lúc hạt mới đổ dồn một chỗ.
  • Dòng ~1,05 A ở 380V. Bản 1 pha GHC ~3,2 A, cắm điện nhà được.

c) Vì sao máy rang hạt dùng motor giảm tốc chân đế 0.4kW

  • Motor đặt dưới gầm, phía sau, xa đầu đốt: trống nóng 200–240°C, motor không hứng nhiệt trực tiếp.
  • Xích truyền lực, hộp số không nối thẳng vào trục trống nóng: mỡ hộp GH không chảy.
  • Đế 4 bulông bắt lên khung dưới. Trượt motor theo lỗ đế để căng xích.
  • Đổi tốc độ trống chỉ cần thay nhông: Z15/Z18 → ~39 vòng/phút cho hạt điều, đậu phộng.
  • Phía trước có cửa xả và khay nguội, phía sau còn trống chỗ: đặt motor ở đó máy gọn, thợ thao tác không vướng.

6. Ưu điểm motor giảm tốc chân đế 0.4kW

  • Dòng chỉ ~1 A ở 380V, chạy 8 giờ tốn ~3 kWh
  • Có bản 1 pha 220V, dùng được ở nơi không có điện 3 pha
  • Hộp GH bôi trơn mỡ, lắp mọi tư thế không lo chảy dầu
  • Tỉ số rộng 1/3–1/200 trong cùng một cỡ motor

7. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc chân đế 0.4kW 0.37kW

a) Cho người sắp mua, khảo giá

  • Motor giảm tốc chân đế 0.4kW có kéo được băng tải 100 kg không? Được, khi băng nằm ngang, tỉ số 1/40–1/60, rulo dưới 100mm. Băng nghiêng trên 20 độ với 100 kg thì 0.4kW không đủ, mô men cần vượt 150 Nm ở tốc độ 30 vòng/phút.
  • 0.37kW và 0.4kW có khác nhau không? Không. Đây là cùng một cỡ motor. 0,37kW là số theo chuẩn IEC, 0,4kW là cách ghi của hàng Đài Loan, Nhật.
  • Mua bản 1 pha 220V hay 3 pha cho motor giảm tốc chân đế 0.4kW? Có điện 3 pha thì mua 3 pha. Dòng thấp hơn, không có tụ đề, ít hỏng vặt hơn. Chỉ có điện 1 pha thì chọn GHC, hoặc 3 pha 220V kèm biến tần 1 pha vào.
  • Trục 22mm có thay được cho trục 28mm không? Không lắp lẫn được. Trục 28mm đi với tỉ số lớn 1/70–1/200. Cần nhông, puly có lỗ đúng cỡ trục.
  • Tỉ số 1/200 có đủ lực quay bàn xoay 300 kg không? Có. Ra 7 vòng/phút, mô men ~490 Nm theo motor. Với bàn đặt trên vòng bi xoay, 300 kg chỉ cần dưới 100 Nm.
  • Hộp số GH 0.4kW có chạy đảo chiều liên tục được không? Được, nếu dừng hẳn rồi mới đảo, mỗi giờ dưới 30 lần. Đảo chiều khi đang quay làm mòn răng và dập then.
  • Lắp đứng trục quay xuống được không? Được. Hộp GH bôi trơn bằng mỡ nên lắp đứng, lắp nghiêng đều không chảy dầu.

b) Cho người mới mua, cần dùng cho đúng

  • Cần làm gì trước khi chạy lần đầu? Kiểm tra điện áp trên tem. Đấu đúng sao (380V) hoặc tam giác (220V). Chạy không tải 5 phút, nghe tiếng đều là được.
  • Lắp nhông lên trục cần lưu ý gì? Then phải vừa khít rãnh, không đóng búa mạnh vào trục. Dùng vít đẩy hoặc nung nhẹ nhông.
  • Có cần aptomat riêng cho motor 0.4kW không? Có. Dùng aptomat 3 pha 6 A và rơ le nhiệt chỉnh ~1,1 A (380V).

c) Cho người đã dùng, cần bảo trì

  • Bao lâu thì thay mỡ hộp GH 0.4kW? Khoảng 2–3 năm với 8 giờ/ngày. Mỡ bơm sẵn ở nhà máy, không có nút châm dầu.
  • Cần kiểm tra gì định kỳ? Mỗi tháng: xiết lại bu lông chân đế, sờ nhiệt vỏ dưới 70°C, xem độ căng xích. Xích quá căng làm mòn bạc đạn trục ra.

d) Cho người dùng mắc lỗi, cần cách sửa

  • Motor kêu ù nhưng không quay là bị gì? Thường mất 1 pha (bản 3 pha) hoặc hỏng tụ đề (bản 1 pha). Đo điện 3 dây hoặc thay tụ cùng số µF.
  • Trục ra rơ, kêu lạch cạch khi đổi chiều? Then mòn hoặc rãnh nhông bị toang. Thay then mới, nhông mới. Nếu rơ ngay trong hộp là mòn bạc đạn trục ra.
  • Motor nóng, rơ le nhiệt nhảy liên tục? Đo dòng. Trên 1,1 A ở 380V là quá tải. Tăng tỉ số truyền để giảm mô men cần, hoặc giảm tải trên băng.