0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Bơm Định Lượng Pulsafeeder

1.171 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Bơm định lượng Pulsafeeder là bơm màng châm hóa chất xuất xứ Mỹ, lưu lượng nhỏ từ 0,5 tới 94 lít/giờ, áp đầu xả 2–17 bar. Cỡ này sinh ra cho những điểm châm cần vài lít mỗi giờ nhưng áp đường ống cao: nước cấp lò hơi, đường ống tháp giải nhiệt, ống cấp nước sau bơm tăng áp. Chạy điện 1 pha 220V, công suất 1/6–1/3HP (130–260W), đầu bơm PVC hoặc PVDF, màng Teflon. Bơm đi kèm bộ phụ kiện van lupe (van hút đáy), van 3 ngã, van injector (van châm) và dây hút xả, lắp xong là chạy được.

Xem thêm các dòng bơm định lượng theo hãng và loại hóa chất.

1. Thông số các mẫu bơm định lượng Pulsafeeder

ModelCông suấtLưu lượngÁp lực bơmCổng vào – raĐầu bơm / màng
X024-XB1/6HP (130W)3,8 lít/giờ7 bar10 mmPVC / Teflon
X100-XB1/6HP (130W)15,73 lít/giờ4,2 bar10 mmPVC / Teflon
LPJ7 S2 series E1/6HP (130W)37,9 lít/giờ5,5 bar10 mmPVC / Teflon
LPJ7 S2 1/3HP1/3HP (260W)37,9 lít/giờ5,5 bar12 mmPVC / Teflon
PULSATRON series1/6HP (130W)0,5–94 lít/giờ2–17 barTheo modelPVC, PVDF, SAN, inox / Teflon, Hypalon, Viton
  • Quy đổi: 1 bar ≈ 10 m cột nước; 3,8 lít/giờ ≈ 63 ml/phút.
  • Áp lực bơm phải lớn hơn áp đường ống tại điểm châm ít nhất 1–2 bar.
  • Áp càng gần mức max, lưu lượng thực tế càng giảm.
  • Tất cả mẫu trong bảng chạy 1 pha 220V, 50/60Hz.

a) Bơm định lượng Pulsafeeder X024-XB – áp 7 bar, lưu lượng nhỏ

Bơm định lượng Pulsafeeder X024-XB châm hóa chất lò hơi áp 7 bar 3,8 lít/giờ

  • Lưu lượng 3,8 lít/giờ, áp 7 bar – áp cao nhất nhóm X.
  • Tự hút, chịu chạy khô trong thời gian ngắn.
  • Núm chỉnh lưu lượng bằng tay trên thân bơm.
  • Hợp châm chất khử oxy, chống cáu cặn cho lò hơi nhỏ, châm hương liệu trong nhà máy mỹ phẩm.

b) Bơm định lượng Pulsafeeder X100-XB 1/6HP

Bơm định lượng Pulsafeeder X100-XB 1/6HP màng cơ khí 15,73 lít/giờ đầu PVC

  • Lưu lượng 15,73 lít/giờ, áp 4,2 bar.
  • Màng cơ khí, đầu PVC chịu axit, bazơ.
  • Kèm van lupe, van 3 ngã, dây hút xả, van injector.
  • Hợp châm clo, châm phèn vào bể hoặc ống áp thấp dưới 3 bar.

c) Bơm định lượng Pulsafeeder LPJ7 S2 series E

Bơm định lượng Pulsafeeder LPJ7 S2 series E châm axit H2SO4, NaOH 37,9 lít/giờ

  • Lưu lượng 37,9 lít/giờ, áp 5,5 bar, motor 1/6HP.
  • Chỉnh lưu lượng bằng 2 núm: tần số nhịp và chiều dài hành trình.
  • Đầu PVC, màng Teflon; bơm được H2SO4, HNO3, NaOH theo bảng tương thích vật liệu.
  • Hợp châm hóa chất tháp giải nhiệt, chỉnh pH bể trung hòa.

d) Bơm định lượng Pulsafeeder LPJ7 S2 1/3HP – điều khiển điện tử

Bơm định lượng điện tử Pulsafeeder LPJ7 S2 1/3HP chống thấm nước đặt ngoài trời

  • Lưu lượng 37,9 lít/giờ, áp 5,5 bar, motor 1/3HP 260W, cổng 12 mm.
  • Chỉnh lưu lượng điện tử; có bảo vệ quá nhiệt, sụt áp.
  • Vỏ chống thấm, đặt trong xưởng hoặc ngoài trời có mái che.
  • Tự mồi, van chống rò rỉ.

e) Bơm định lượng Pulsafeeder PULSATRON series – điện từ, nhận tín hiệu 4–20mA

Bơm định lượng Pulsafeeder PULSATRON series tín hiệu 4-20mA áp 17 bar

  • Lưu lượng 0,5–94 lít/giờ, áp 2–17 bar tùy model.
  • Nhận tín hiệu 4–20mA từ đầu dò pH, ORP hoặc đồng hồ lưu lượng.
  • Đầu bơm PVC, PVDF, SAN hoặc inox; màng Teflon, Hypalon, Ceramic, Viton.
  • Hợp điểm châm áp cao như ống nước cấp lò hơi, đường ống sau bơm tăng áp.

2. Điện áp, dòng điện và điều chỉnh lưu lượng

ModelNguồn điệnDòng định mức (ước tính)AptomatBiến tần / điều khiển
X024-XB, X100-XB, LPJ7 series E, PULSATRON (130W)1 pha 220V, 50/60HzKhoảng 0,8–1A6A 1 phaKhông dùng biến tần; chỉnh núm nhịp, hành trình
LPJ7 S2 1/3HP (260W)1 pha 220V, 50/60HzKhoảng 1,6–2A6A 1 phaKhông dùng biến tần; chỉnh điện tử trên bơm
PULSATRON bản tự động1 pha 220VKhoảng 0,8–1A6A 1 phaTín hiệu 4–20mA thay biến tần
  • Dòng tính từ công suất; số chuẩn xem trên tem bơm.
  • Nguồn cấp cho bơm điện tử nên có ổn áp khi lưới điện xưởng dao động dưới 200V.
  • Dây tín hiệu 4–20mA đi riêng, không chung ống với dây động lực.
  • Tiếp địa vỏ bơm khi đặt cạnh bồn axit, nền ướt.

3. Ứng dụng bơm định lượng Pulsafeeder

  • Châm hóa chất nước cấp lò hơi (khử oxy, chống cáu cặn): X024-XB 7 bar hoặc PULSATRON tới 17 bar châm thẳng vào ống cấp.
  • Tháp giải nhiệt nhà máy, tòa nhà điều hòa trung tâm: LPJ7 S2 châm chống cáu cặn, diệt rong rêu theo lượng nước bổ sung.
  • Khử trùng nước cấp khu dân cư, trường học, bệnh viện: X100-XB châm clo vào bể chứa.
  • Trung hòa pH nước thải xi mạ, dệt nhuộm: PULSATRON nhận tín hiệu từ đầu dò pH, châm axit hoặc xút theo sai lệch.
  • Nhà máy mỹ phẩm, hóa mỹ phẩm châm hương liệu, chất bảo quản: X024-XB lưu lượng 3,8 lít/giờ.
  • Đóng chai dung dịch, châm phụ gia đồ uống: PULSATRON chỉnh lưu lượng nhỏ 0,5 lít/giờ.
  • Châm mực, sơn loãng trong dây chuyền in: LPJ7 S2 đầu PVC, màng Teflon.

4. Ưu điểm

  • Áp đầu xả tới 17 bar (PULSATRON), châm thẳng vào ống áp lực cao mà không cần bể trung gian.
  • Đi kèm đủ van hút, van 3 ngã, van injector, dây dẫn – không phải mua rời.
  • Chỉnh lưu lượng 2 cách: nhịp và hành trình, chỉnh mịn ở lưu lượng nhỏ.
  • Chạy điện 1 pha 220V, dòng dưới 2A, cắm được ở mọi tủ điện phụ.
  • PULSATRON nhận tín hiệu 4–20mA, châm tự động theo pH hoặc lưu lượng nước.

5. Chọn bơm định lượng Pulsafeeder theo áp điểm châm lò hơi, tháp giải nhiệt

Ở lò hơi và tháp giải nhiệt, lỗi chọn bơm hay gặp không phải thiếu lưu lượng mà thiếu áp. Bơm 4,2 bar châm vào ống cấp nước lò hơi 8 bar sẽ không đẩy được giọt nào. Tính 2 bước: lưu lượng dung dịch theo lượng nước cần xử lý, sau đó so áp bơm với áp đường ống tại điểm châm.

  • Lượng hóa chất (g/giờ) = lưu lượng nước cần xử lý (m³/giờ) × liều (g/m³).
  • Lưu lượng bơm (lít/giờ) = lượng hóa chất ÷ nồng độ dung dịch pha (g/lít).
  • Áp bơm cần ≥ áp đường ống tại điểm châm + 1–2 bar.
  • Liều hóa chất lấy theo nhà cung cấp hóa chất hoặc kết quả phân tích nước.
Ví dụLưu lượng bơm cầnÁp điểm châmModel đạtModel không đạt
Lò hơi 2 tấn hơi/giờ, nước cấp khoảng 2 m³/giờ, chất khử oxy liều 30 g/m³, pha 5% (50 g/lít)2 × 30 = 60 g/giờ → 1,2 lít/giờỐng cấp lò 8 bar → cần ≥ 9–10 barPULSATRON bản áp 17 barX024-XB (7 bar), X100-XB (4,2 bar), LPJ7 (5,5 bar)
Tháp giải nhiệt, nước bổ sung 3 m³/giờ, chống cáu cặn liều 20 g/m³, pha 2% (20 g/lít)3 × 20 = 60 g/giờ → 3 lít/giờChâm vào bồn tháp, gần 0 barX024-XB (3,8 lít/giờ, chạy ở 79%)X100-XB chạy ở 19% dải, sai số lớn
Nước cấp tòa nhà 50 m³/giờ, clo NaOCl 10% (100 g/lít), liều 2 g/m³50 × 2 = 100 g/giờ → 1 lít/giờỐng sau bơm tăng áp 4 barPULSATRON (0,5–94 lít/giờ, áp tới 17 bar)X100-XB (4,2 bar sát áp ống)
  • Lò hơi xả đáy nhiều thì lượng nước cấp tăng, tính lại lưu lượng bơm theo nước cấp thực tế.
  • Điểm châm áp cao cần van injector có lò xo một chiều, chống hồi nước nóng về đầu bơm.
  • Nước cấp lò trên 60°C: điểm châm đặt trước bộ hâm nước hoặc ở bồn nước cấp.

6. Bảng giá bơm định lượng Pulsafeeder (giá trung bình thị trường Việt Nam)

STTModel bơm định lượng PulsafeederGiá trung bình thị trường Việt Nam
1X024-XB 1/6HP3.100.000 – 5.100.000đ
2X068-XB 1/6HP3.400.000 – 4.900.000đ
3LD04 S2 1/6HP4.500.000 – 6.100.000đ
4X100-XB 1/6HP4.600.000 – 5.900.000đ
5LD54 S2 1/6HP4.700.000 – 6.300.000đ
6LPJ7 S2 series E 1/6HP4.700.000 – 6.000.000đ
7LBC3 S2 1/6HP5.500.000 – 6.800.000đ
8LBC4 S2 1/6HP5.500.000 – 6.200.000đ
9LBS3 S2 1/6HP5.600.000 – 6.850.000đ
10PULSATRON series7.100.000 – 15.200.000đ
11LPH6 S2 1/3HP7.700.000 – 10.500.000đ
12LPJ7 S2 1/3HP điện tử7.500.000 – 16.200.000đ

7. Câu hỏi thường gặp về bơm định lượng Pulsafeeder

  • Bơm định lượng Pulsafeeder có châm vào ống cấp nước lò hơi 8 bar được không? Được với PULSATRON bản áp tới 17 bar. X024-XB (7 bar), X100-XB (4,2 bar), LPJ7 S2 (5,5 bar) không đủ áp cho ống 8 bar.
  • Tháp giải nhiệt nhỏ nên chọn mẫu nào? Nên chọn X024-XB khi cần dưới 3,8 lít/giờ; cần 5–30 lít/giờ thì chọn LPJ7 S2 series E (37,9 lít/giờ).
  • Bơm chạy điện 3 pha được không? Không cần. Các mẫu trong bài chạy 1 pha 220V, 50/60Hz, dòng dưới 2A.
  • Bơm Pulsafeeder châm clo dùng đầu PVC được không? Được với NaOCl loãng dưới 12–15%. Clo đậm đặc hơn hoặc nhiệt độ cao thì chọn đầu PVDF của dòng PULSATRON.
  • LPJ7 S2 bản 1/6HP và bản 1/3HP khác nhau thế nào? Cùng 37,9 lít/giờ, 5,5 bar. Bản 1/3HP điều khiển điện tử, có bảo vệ quá nhiệt, sụt áp, vỏ chống thấm, cổng 12 mm; giá cao hơn khoảng 3–10 triệu.
  • Có cần mua bơm lưu lượng lớn dư ra không? Không. Bơm chạy dưới 20% dải thì nhịp thưa, châm không đều. Chọn để nhu cầu ở 30–80% lưu lượng max.
  • Bơm có kèm van châm và dây dẫn không? Có. Bộ đi kèm gồm van lupe (van hút đáy), van 3 ngã, van injector và dây hút xả.
  • Muốn châm tự động theo pH thì mẫu nào? PULSATRON. Bơm nhận tín hiệu 4–20mA từ bộ điều khiển pH, châm nhiều khi lệch pH lớn, giảm nhịp khi pH về gần ngưỡng.
  • Bơm có hút từ can hóa chất 30 lít được không? Được. Thả van lupe vào can, đặt can ngang hoặc thấp hơn bơm dưới 1,5 m.
  • Bơm Pulsafeeder giá rẻ nhất khoảng bao nhiêu? X024-XB và X068-XB khoảng 3,1–5,1 triệu; PULSATRON và bản điện tử 1/3HP 7,1–16,2 triệu.
  • Bơm sơn, mực nhớt được không? Được với sơn, mực đã pha loãng. Chất lỏng đặc như mật, keo thì bi van đóng chậm, lưu lượng sai.
  • Lắp van injector ở vị trí nào trên ống? Ở mặt dưới hoặc mặt bên ống ngang, cách bơm tăng áp tối thiểu 5 lần đường kính ống, tránh túi khí ở mặt trên.
  • Bơm có chạy 24 giờ liên tục được không? Được. Kiểm tra bi van, màng định kỳ theo giờ chạy; tháp giải nhiệt và lò hơi thường chạy bơm liên tục theo ca.
  • Đặt bơm ngoài trời có sao không? LPJ7 S2 1/3HP có vỏ chống thấm, đặt ngoài trời được nếu có mái che nắng. Các mẫu khác đặt trong nhà hoặc tủ che.
  • Đổi hóa chất châm có cần rửa bơm không? Có. Bơm nước sạch 5–10 phút trước khi đổi; trộn axit với clo trong đầu bơm sinh khí độc.
  • Mùa nắng ống hút phồng, bơm mất mồi? Đúng là hay gặp. Can hóa chất phơi nắng sinh khí (clo, peroxide); che can, dùng van xả khí trên đầu bơm.
  • Bơm chạy, đèn nháy nhưng không ra hóa chất? Nguyên nhân: bọt khí trong đầu bơm, van lupe nghẹt, bi van kẹt tinh thể. Khắc phục: mở van xả khí, rửa van bằng nước ấm. Đây là lỗi vận hành, tự xử lý.
  • Hóa chất chảy ngược về can khi bơm dừng? Nguyên nhân: van injector hỏng lò xo hoặc không lắp van 3 ngã chống siphon. Khắc phục: thay lò xo van, lắp đúng van 3 ngã kèm theo bơm.
  • Lưu lượng thực tế chỉ bằng nửa số cài? Nguyên nhân: áp ống gần mức max của bơm, chiều cao hút trên 1,5 m. Khắc phục: đổi điểm châm áp thấp hơn, hạ bơm gần can. Áp, hút đúng mà vẫn thiếu là lỗi màng hoặc van, mang bảo hành.
  • Rò hóa chất ở mặt bích đầu bơm? Nguyên nhân: siết vít đầu bơm không đều, O-ring không hợp hóa chất. Khắc phục: siết chéo đều tay, đổi O-ring Viton cho axit. Rò ngay khi mới lắp, chưa tháo ra là lỗi lắp ráp, được bảo hành.
  • Bơm không lên nguồn, không chạy? Nguyên nhân: cầu chì trong bơm đứt do sét lan truyền, điện áp vượt 240V. Khắc phục: kiểm tra nguồn, lắp chống sét và ổn áp. Bo mạch hỏng khi nguồn ổn định là lỗi sản xuất, thuộc diện bảo hành.
  • Motor nóng, tự ngắt? Nguyên nhân: ống xả nghẹt hoặc van đóng làm áp vượt định mức, phòng bơm trên 40°C. Khắc phục: lắp van an toàn, thông gió. Ngắt nhiệt khi áp, nhiệt độ bình thường thì mang bảo hành.