Motor 0.37kW 8 cực (8 pole), 0.5HP quay khoảng 675 vòng/phút, mô men khoảng 5,2 Nm, dòng 1,49 A ở 380V. Tốc độ thấp là thứ bơm bánh răng, bơm dầu nhớt và lồng rang quay chậm cần: cánh bơm ít mòn, dầu không bị khuấy sủi bọt. Motor đấu được 220V hoặc 380V, lắp chân đế hoặc mặt bích.
Các kiểu lắp: chân đế (B3), mặt bích có chân đế (B35), chân đế kèm mặt bích (B35), mặt bích lắp trục đứng (V1).
Bơm bánh răng bơm dầu nhớt, dầu thực vật, dầu diesel Bơm quay 675 vòng/phút ít mòn bánh răng, dầu không sủi bọt; lắp trực tiếp qua khớp nối.
Máy đảo trộn thức ăn cá, cám viên mẻ nhỏ 50–100 kg Qua hộp số ra 20–40 vòng/phút, đảo chậm không vỡ viên.
Lồng rang hạt điều, lạc, cà phê loại nhỏ Lồng quay đều, motor chịu nhiệt môi trường gần lò nhờ cách điện cấp F.
Quạt hút mùi bếp công nghiệp cánh lớn chạy chậm Gió nhiều, tiếng ồn thấp, hợp nhà hàng, bếp ăn tập thể.
4. Ưu điểm động cơ điện 0.37kW 0.5HP 8 cực
Hợp bơm dầu, bơm nhớt: 675 vòng/phút nằm đúng dải tốc độ khuyến cáo của nhiều bơm bánh răng cỡ nhỏ, không phải giảm tốc thêm.
Chạy êm, ít rung; đặt cạnh bồn chứa, bàn thao tác không gây ồn.
Đấu 220V tam giác được, chạy biến tần 1 pha vào cho cơ sở chỉ có điện 1 pha.
Vòng bi 6205 kín 2 mặt, không phải tra mỡ.
5. Ghép motor 0.37kW 8 cực với bơm bánh răng: khớp nối và chiều quay
Bơm bánh răng cỡ nhỏ (lưu lượng khoảng 10–40 lít/phút) hay đi với motor 0.37kW 8 cực. Lắp đúng thì bơm chạy nhiều năm; lắp lệch thì phớt bơm rò sau vài tuần.
Khớp nối: dùng khớp mềm cao su (khớp sao, khớp vấu). Một nửa lỗ 24 mm then 8 mm theo trục motor, nửa kia theo trục bơm.
Đồng tâm: lệch tâm dưới 0,1 mm, lệch góc dưới 0,5°. Dùng thước lá áp lên 2 nửa khớp, xoay 4 vị trí để kiểm tra.
Đế chung: motor và bơm bắt trên cùng một tấm thép dày 8–10 mm, lỗ chân đế motor cách nhau 100 × 140 mm.
Chiều quay: bơm bánh răng chỉ hút đúng 1 chiều. Chạy thử 1–2 giây xem chiều; sai thì đảo 2 trong 3 dây pha.
Van an toàn: đường đẩy phải có van an toàn. Khóa van đẩy khi motor đang chạy làm áp tăng vọt, motor quá dòng, có thể vỡ bơm.
Dầu đặc: dầu nhớt mùa lạnh, dầu đặc trên 300 cSt làm dòng motor tăng. Đo dòng lúc chạy; dưới 1,49 A (380V) là đạt.
6. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 0.37kW 0.5HP 8 cực
Bơm bánh răng 25 lít/phút áp 5 bar dùng motor 0.37kW 8 cực được không? Được. Công suất thủy lực khoảng 25 ÷ 60.000 × 500.000 ≈ 0,21 kW; chia hiệu suất bơm khoảng 0,7 thì cần 0,3 kW, motor 0,37kW còn dư khoảng 20%. Áp trên 7 bar hoặc dầu rất đặc thì phải tính lại theo đường đặc tính bơm.
Motor 0.37kW 8 cực có chạy được bằng điện 1 pha 220V không? Được, qua biến tần 1 pha vào 220V – 3 pha ra 220V, motor đấu tam giác. Biến tần cần dòng ra từ khoảng 2,6 A. Không dùng biến tần thì phải có điện 3 pha; chạy tụ làm motor mất khoảng 30–40% mô men.
Biến tần bao nhiêu kW chạy được motor 0.37kW 8 cực? Biến tần 0,75kW 1 pha vào 220V (dòng ra từ 2,6 A) hoặc 0,4–0,75kW 3 pha 380V. Biến tần chọn theo dòng trên nhãn motor (1,49 A ở 380V), không chọn theo kW. Cài số cực 8, tốc độ định mức khoảng 675 vòng/phút.
Motor 0.37kW 8 cực ghép hộp giảm tốc ra được bao nhiêu lực? Được khoảng 99 Nm ở khoảng 34 vòng/phút với hộp bánh răng tỉ số 1/20, hoặc khoảng 199 Nm ở khoảng 17 vòng/phút với tỉ số 1/40 (hiệu suất hộp khoảng 95%). Cỡ hộp chọn có mô men cho phép từ mức này trở lên.
Motor 0.37kW 8 cực này thay được motor cũ cùng công suất hãng khác không? Được, nếu motor cũ cùng khung IEC 90S-8: chân đế 100 × 140 mm, tâm trục 90 mm, trục 24 mm, mặt bích Ø200 mm. Motor đời cũ không theo IEC phải đo lại chân đế và trục trước khi đặt.
Dòng 1,49 A chọn dây, aptomat, rơ le thế nào? Cáp đồng 4 lõi 1,5 mm² cho tuyến dưới 30–50 m; aptomat motor 2,5–4 A loại dùng cho motor; rơ le nhiệt 1,25–2 A, chỉnh đúng dòng định mức.
Motor mới mua về có cần chạy thử không tải không? Có. Đo cách điện (trên 1 MΩ), chạy không tải 5–10 phút, kiểm tra chiều quay, tiếng vòng bi, dòng 3 pha cân nhau rồi mới nối tải. Dòng không tải của motor 8 cực khá cao, khoảng 40–60% định mức, là bình thường.
Đấu sao hay tam giác? Lưới 3 pha 380V đấu sao (3 thanh nối ngang). Chạy biến tần 1 pha vào ra 3 pha 220V thì đấu tam giác (3 thanh nối dọc). Đấu nhầm tam giác vào lưới 380V motor cháy sau vài phút.
Motor nóng tay sau 1–2 giờ chạy có sao không? Không, nếu dòng đo được dưới 1,49 A. Vỏ 50–80°C là bình thường với cách điện cấp F; nóng kèm dòng cao thì kiểm tra tải, điện áp và quạt làm mát.
Bao lâu thay vòng bi 6205-2RZ? Vòng bi 6205-2RZ loại kín, không bơm mỡ. Thay khi có tiếng rè, trục rơ hoặc ổ bi nóng bất thường; máy chạy 1–2 ca thường vài năm mới phải thay.
Motor đặt cạnh bồn dầu, dầu văng vào có sao không? Không hỏng ngay vì vỏ IP55 kín. Lau dầu bám định kỳ; dầu trộn bụi bám dày ở cánh tản nhiệt làm motor nóng. Khu có hơi xăng, dung môi dễ cháy thì theo quy định an toàn cần motor phòng nổ.
Dòng đo được cao hơn 1,49 A có phải motor yếu không? Không. Motor đúng nhãn mà dòng vượt định mức là do tải nặng hơn, điện áp dưới 360V, lệch pha hoặc đấu sai sao – tam giác. Đo điện áp 3 pha, kiểm tra tải trước khi kết luận lỗi motor.