Động cơ điện 3 pha 55kW 75HP 6 cực (motor 55kW 6 pole) là dòng tua chậm, quay ~ 980 vòng/phút ở 50Hz, mô men ~ 536 Nm — gấp ~ 1,5 lần motor 4 cực cùng công suất. Khung 280M, trục 75 mm, dòng 104 A ở 380V. Cỡ motor này hay gặp ở băng tải than đá, quạt hút lọc bụi, máy nghiền hàm.
Băng tải than, băng tải đá ở mỏ (Quảng Ninh, Thái Nguyên): Ghép hộp giảm tốc lớn; khởi động khi băng còn tải, cần khởi động êm để không giật đứt băng.
Quạt hút hệ lọc bụi túi vải lò luyện thép, lò đúc: Cánh ly tâm lớn, chạy liên tục; biến tần chỉnh lượng gió theo mẻ luyện.
Máy nghiền hàm sơ cấp trạm nghiền đá xây dựng: Qua puly, mô men 536 Nm cho hàm nghiền đá to.
Máy nghiền lốp, nghiền nhựa phế liệu: Rotor dao nặng, quán tính lớn, khởi động có tải.
4) Ưu điểm motor 55kW 75HP 6 cực 380V
Mô men ~ 536 Nm ở ~ 980 vòng/phút: qua hộp giảm tốc i=20 ra ~ 49 vòng/phút, ~ 10.077 Nm.
Tốc độ vào thấp nên hộp giảm tốc cần tỉ số nhỏ hơn 1/3 so với dùng motor 4 cực cùng tốc độ ra; quạt cánh lớn, bơm bùn chạy êm, ít mòn.
Dòng 104 A ở 380V: MCCB 160 A, cáp đồng 50 mm² cho đường dây dưới 50 m.
IP55 chặn bụi và tia nước; cách điện cấp F chịu tới 155°C ở cuộn dây — hợp xưởng nóng ẩm; xưởng bụi thì vệ sinh gân tản nhiệt định kỳ.
Ổ bi 6317 C3 / 6317 C3 có vú mỡ: bơm mỡ bổ sung không phải tháo motor.
Đấu Δ ở 380V, ra đủ 6 đầu dây: khởi động sao – tam giác được, dòng khởi động giảm còn ~ 1/3.
Đủ kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích có chân đế B35, mặt bích B5.
5) Vận hành, đấu điện, bảo trì động cơ 3 pha 55kW 6 cực
a) Thông số điện cần nhớ
Điện áp: 380V đấu Δ / 660V đấu Y, 50Hz.
Dòng định mức: 104 A ở 380V; 60 A ở 660V.
Mô men định mức: ~ 536 Nm.
Dòng khởi động trực tiếp: ~ 624–728 A.
b) Đấu điện, thiết bị đóng cắt
Lưới 380V: đấu tam giác (Δ).
Aptomat: MCCB 160 A, chỉnh nhiệt ~ 110 A.
Contactor: 150 A (AC3).
Rơ le nhiệt: chỉnh 104 A.
Cáp đồng: 50 mm², sụt áp ~ 1% ở 50 m khi chạy định mức.
Khởi động sao – tam giác: rơ le nhiệt đặt ở nhánh tam giác chỉnh ~ 60 A.
c) Chạy biến tần
Tải nhẹ, tải đều (quạt, bơm): biến tần 55kW loại thường.
Tải nặng, khởi động có tải: biến tần 55kW loại tải nặng (HD, quá tải 150%) hoặc 75kW loại thường.
Dòng ra định mức của biến tần ≥ 104 A.
Chạy lâu dưới 25Hz: gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức ở đuôi motor.
d) Bảo trì
Ổ bi 6317 C3 / 6317 C3: bơm mỡ lithium chịu nhiệt ~ 35 g mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy.
Cách điện: đo bằng megohm 500V, đạt từ 5 MΩ.
Vệ sinh gân tản nhiệt, lưới quạt đuôi 1–2 tháng/lần ở xưởng bụi.
6) Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 3 pha 55kW 75HP 6 cực
a) Hỏi trước khi mua động cơ 55kW 75HP 6 cực: băng tải than, quạt hút hệ lọc bụi túi vải
Động cơ 55kW 6 cực qua hộp giảm tốc ra được bao nhiêu lực? Được khoảng 10.184 Nm ở khoảng 49 vòng/phút với hộp bánh răng tỉ số 1/20, hoặc khoảng 20.154 Nm ở khoảng 25 vòng/phút với tỉ số 1/40 (hiệu suất hộp khoảng 94–95%). Cỡ hộp chọn có mô men cho phép từ mức này trở lên.
Motor 55kW 6 cực dùng khởi động mềm được không? Được với tải khởi động nhẹ như quạt, bơm, băng tải rỗng. Khởi động mềm giảm dòng còn khoảng 260–420 A nhưng mô men khởi động cũng giảm mạnh; băng tải than đầy tải, máy nghiền hàm còn đá thì nên dùng biến tần chế độ tải nặng hoặc khởi động trực tiếp nếu lưới đủ mạnh.
Dòng 104 A chọn cáp, aptomat bao nhiêu với motor 55kW 6 cực? Cáp đồng 50 mm² cho tuyến dưới 50 m, 70 mm² cho tuyến 100 m trở lên; aptomat 160–200 A loại cho motor. Tủ sao – tam giác dùng 2 sợi cáp, mỗi sợi mang khoảng 60 A. Ở mỏ, cáp mềm chống dầu, chống va đập là loại hay dùng.
Trạm biến áp bao nhiêu kVA đủ cho motor 55kW? Motor chiếm khoảng 70 kVA khi đầy tải. Máy biến áp 250 kVA trở lên kèm phụ tải khác chạy được khi khởi động mềm hoặc biến tần; khởi động trực tiếp 620–730 A cần máy biến áp khoảng 400 kVA trở lên để sụt áp chấp nhận được.
Thay motor 55kW cũ khung 280M bằng motor 55kW 6 cực có vừa không? Vừa nếu motor cũ cùng khung 280M theo IEC: chân đế 419 × 457 mm, tâm trục 280 mm, trục 75 mm. Motor khung 280S (bản 45kW) chân đế ngắn hơn, 368 mm, cần khoan thêm lỗ.
Motor 55kW 6 cực có nên mua motor có sẵn cảm biến nhiệt PTC không? Nên, với motor chạy biến tần hoặc khởi động nặng nhiều lần mỗi ngày. Cảm biến PTC trong cuộn dây báo về biến tần, rơ le bảo vệ để ngắt trước khi cuộn dây quá nhiệt.
Khởi động mềm có cần contactor bypass không với motor 55kW 6 cực? Có, với loại không có bypass trong; bypass giảm nhiệt trong tủ khi motor chạy ổn định.
Dùng motor 55kW 6 cực thay motor 4 cực cùng công suất cho quạt hút hệ lọc bụi túi vải được không? Được khi tính lại tỉ số truyền: motor 6 cực quay ~ 980 vòng/phút, chậm hơn ~ 1/3 nên máy ra chậm hơn nếu giữ nguyên puly/hộp số; bù lại mô men ~ 536 Nm, gấp ~ 1,5 lần.
Mua động cơ 55kW 75HP 6 cực cho máy nghiền lốp cần báo những thông số gì? Công suất 55kW, tốc độ ~ 980 vòng/phút, tốc độ trục máy cần, kiểu lắp chân đế hay mặt bích, trục 75 mm và ảnh tem motor cũ nếu thay thế.
b) Lắp đặt, chạy thử motor 55kW 6 cực cho băng tải than
Băng tải than dùng motor 55kW 6 cực thì nối với máy kiểu gì? Qua hộp giảm tốc: chọn hộp có đầu vào lắp trục 75 mm, mặt bích Ø550 mm; tỉ số = 980 : tốc độ trục máy cần. Mô men ra ≈ 536 × tỉ số × 0,94 (hộp bánh răng).
Chạy thử quạt hút hệ lọc bụi túi vải bằng motor 55kW 6 cực, dòng bao nhiêu là đạt? Không tải ~ 28–41 A mỗi pha ở 380V; khi quạt hút hệ lọc bụi túi vải chạy đủ tải dòng không vượt 104 A. Ba pha lệch nhau quá 5% thì kiểm tra điện áp, đầu cos.
Motor 55kW 6 cực cho máy nghiền hàm sơ cấp trạm nghiền có cần khởi động sao – tam giác không? Nên, hoặc dùng khởi động mềm/biến tần. Khởi động trực tiếp dòng vọt ~ 624–728 A làm sụt áp cả xưởng; sao – tam giác giảm còn ~ 1/3, rơ le nhiệt đặt nhánh tam giác ~ 60 A.
Ghép hộp giảm tốc cho máy nghiền lốp, motor 55kW 6 cực ra tốc độ và lực bao nhiêu? Hộp bánh răng i=10 cho ~ 98 vòng/phút, ~ 5.092 Nm; i=20 cho ~ 49 vòng/phút, ~ 10.077 Nm. Chọn i theo tốc độ trục máy nghiền lốp cần.
c) Bảo trì động cơ 55kW 75HP 6 cực khi chạy quạt hút hệ lọc bụi túi vải
Motor 55kW 6 cực chạy băng tải than liên tục, bơm mỡ ổ bi 6317 C3 bao lâu một lần? ~ 35 g mỡ lithium chịu nhiệt mỗi đầu sau 2000–3000 giờ chạy, bơm khi motor đang quay và mở nút xả mỡ cũ. Bơm quá nhiều làm ổ bi nóng.
Motor 55kW 6 cực chạy quạt hút hệ lọc bụi túi vải nhiều bụi, bảo trì thêm gì? Thổi sạch gân tản nhiệt và lưới quạt đuôi 2–4 tuần/lần; bụi phủ kín làm vỏ nóng thêm 10–20°C. Kiểm tra gioăng hộp cực, đầu cáp đi từ dưới lên.
Đo dòng động cơ 55kW 75HP 6 cực khi máy nghiền hàm sơ cấp trạm nghiền đang chạy, bao nhiêu là quá tải? Dưới 104 A là trong tải. Từ 109 – 114 A cần giảm tải hoặc kiểm tra máy; trên 120 A kéo dài sẽ hỏng cách điện cuộn dây.
d) Lỗi thường gặp khi dùng motor 55kW 6 cực cho máy nghiền hàm sơ cấp trạm nghiền, cách khắc phục
Motor 55kW 6 cực kéo máy nghiền hàm sơ cấp trạm nghiền hay nhảy rơ le nhiệt, lỗi do đâu? Thường do đai căng quá hoặc puly máy nhỏ hơn tính toán làm máy quay nhanh, tải tăng; cũng có thể mất cân bằng pha hoặc rơ le chỉnh thấp. Rơ le chỉnh đúng 104 A, không chỉnh cao hơn; đo dòng từng pha khi máy chạy để tìm nguyên nhân.
Đấu nhầm sao motor 55kW Y3-280M-6 trên lưới 380V thì sao? Motor vẫn quay nhưng lực kéo chỉ còn ~ 1/3, tức ~ 179 Nm thay vì 536 Nm; đóng tải là tụt tốc, nóng và cháy. Đổi cầu nối sang Δ.
Motor 55kW 6 cực khởi động băng tải than đầy tải bị ì, không lên tốc là lỗi gì? Thường do sụt áp (cáp nhỏ, đường dây dài), đấu sao nhầm, hoặc sao – tam giác chuyển quá sớm. Cáp đồng 50 mm² cho tuyến dưới 50 m; tuyến dài hơn tăng 1 cỡ cáp.