Motor 55kW 8 cực (8 pole), 75HP quay khoảng 735 vòng/phút, mô men khoảng 715 Nm, dòng 111 A ở 380V. Motor dành cho máy nghiền bi, quạt hút khói lò, máy cán thép: tải lớn, quán tính lớn, chạy liên tục nhiều tháng. Khung 315S vỏ gang, trục 80 mm, vòng bi đũa NU319 chịu tải đai nặng.

- Các kiểu lắp: chân đế (B3), mặt bích (B5), chân đế kèm mặt bích (B35), mặt bích lắp trục đứng (V1).
1. Thông số kỹ thuật động cơ điện 55kW 75HP 8 cực
| Thông số | Giá trị |
| Công suất | 55 kW (75 HP) |
| Số cực – tốc độ | 8 cực, khoảng 735 vòng/phút (50Hz) |
| Điện áp | 3 pha 380V/660V (tam giác/sao), 50Hz |
| Dòng định mức | 111 A ở 380V (đấu tam giác) – 64,1 A ở 660V (đấu sao) |
| Mô men định mức | Khoảng 715 Nm |
| Khung vỏ – mã | 315S-8 – Y3-315S-8 |
Đường kính trục Rãnh cavet - Then | 80 mm 22 mm |
| Vòng bi trước – sau | 6319C3 và NU319C3 |
| Cách điện – bảo vệ | Cấp F, IP55 |
| Biến tần phù hợp | Biến tần 75kW 3 pha 380V (dòng ra từ 115 A) |
- Mô men = 9550 × 55 ÷ 735 ≈ 715 Nm.
- Khởi động trực tiếp: dòng khoảng 6–7 lần định mức, tức 666–777 A ở 380V trong vài giây.
- Lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác được; lưới 660V đấu sao.
2. Kích thước lắp đặt động cơ điện 55kW 75HP 8 cực chân đế, mặt bích
| Kiểu lắp | Kích thước quan trọng nhất | Giá trị |
| Chân đế, mặt bích | Đường kính trục Rãnh cavet - Then | 80 mm 22 mm |
| Chân đế (B3) | Lỗ chân đế dọc × ngang trục | 406 × 508 mm |
| Chân đế (B3) | Tâm trục tới mặt đất | 315 mm |
| Mặt bích (B5) | Đường kính mặt bích – vành định vị | 660 mm – 550 mm |
| Mặt bích (B5) | Số lỗ – đường kính lỗ bắt vít | 8 lỗ – 24 mm |
a) Động cơ điện 55kW 8 cực chân đế (B3)

- Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 406 mm, ngang trục 508 mm.
- Tâm trục tới mặt đất 315 mm.
- Trục 80 mm, rãnh then 22 mm.
b) Động cơ điện 55kW 8 cực mặt bích (B5)

- Đường kính mặt bích 660 mm, vành định vị Ø550 mm, 8 lỗ bắt vít Ø24 mm.
- Gắn thẳng hộp giảm tốc, bơm hoặc máy qua mặt bích cùng cỡ khung 315.

Xem thêm các dòng motor 8 pole 700 vòng/phút, motor 3 pha 75HP 55kW và động cơ điện 3 pha khác.
3. Ứng dụng motor 55kW 8 cực 735 vòng/phút
- Máy nghiền bi xi măng, nghiền bột đá, nghiền quặng
Thùng nghiền quay chậm, tải quán tính rất lớn. - Quạt hút khói (quạt ID) lò hơi 10–15 tấn hơi/giờ
Cánh quạt lớn, khí nóng có bụi tro; tốc độ thấp ít mòn cánh. - Máy cán thép hình, giá cán trung
Mô men lớn, tốc độ đều qua hộp số giá cán. - Bơm nước thô, bơm hướng trục cột áp thấp lưu lượng lớn
Cánh bơm lớn quay chậm, hiệu suất tốt ở cột áp 5–15 m.
4. Ưu điểm động cơ điện 55kW 75HP 8 cực
- 715 Nm trên trục motor: kéo máy nghiền bi, quạt lớn qua bộ truyền tỉ số nhỏ.
- Vòng bi đũa NU319 chịu tải hướng tâm lớn khi kéo đai.
- Đấu tam giác 380V: khởi động sao – tam giác, khởi động mềm, biến tần đều dùng được.
- Vỏ gang lớn, tản nhiệt tốt, chạy liên tục 24/24.
5. Bảo vệ nhiệt PTC và sấy chống ẩm cho motor 55kW 8 cực
Motor 55kW là tài sản lớn, dừng máy để quấn lại tốn thời gian và chi phí. Hai thiết bị nhỏ giúp motor bền hơn rõ rệt:
- Cảm biến nhiệt PTC trong cuộn dây: đặt hàng motor có 3 PTC (mỗi pha 1 cái), ngưỡng 130–150°C với cách điện cấp F.
- Rơ le PTC: lắp trong tủ, cắt contactor khi cuộn dây quá nhiệt. Bảo vệ cả lỗi mà rơ le nhiệt không thấy: quạt làm mát tắc, nhiệt độ môi trường cao, mất pha khi tải nhẹ.
- Điện trở sấy (space heater): 220V, cỡ 50–100 W, tự bật khi motor dừng. Giữ cuộn dây khô ở trạm bơm, nhà máy chạy theo mùa vụ.
- Đo cách điện: trước khi chạy lại sau thời gian dừng dài, đo bằng megaohm 500–1000V; dưới 1 MΩ phải sấy tiếp.
- Lỗ thoát nước ngưng: ở đáy vỏ motor, mở nút định kỳ ở nơi ẩm.
Rơ le nhiệt hoặc rơ le điện tử vẫn cần, chỉnh theo dòng 111 A. PTC là lớp bảo vệ thứ hai, không thay thế rơ le dòng.
6. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 55kW 75HP 8 cực
- Quạt hút khói lò hơi 10 tấn hơi/giờ dùng motor 55kW 8 cực được không? Được khi quạt được thiết kế chạy khoảng 735 vòng/phút và nhà sản xuất quạt ghi công suất trục dưới 50kW. Quạt thiết kế cho 960 hoặc 1.450 vòng/phút thì không thay bằng motor 8 cực được, lưu lượng và áp sẽ thiếu.
- Motor 55kW 8 cực có chạy được bằng điện 1 pha không? Không. Motor 55kW cần lưới 3 pha 380V (hoặc 660V); dòng 111 A vượt xa khả năng của đường điện 1 pha.
- Biến tần bao nhiêu kW chạy được motor 55kW 8 cực? Biến tần 75kW 3 pha 380V (dòng ra từ 115 A). Biến tần chọn theo dòng trên nhãn motor (111 A ở 380V), không chọn theo kW. Cài số cực 8, tốc độ định mức khoảng 735 vòng/phút.
- Motor 55kW 8 cực này thay được motor cũ cùng công suất hãng khác không? Được, nếu motor cũ cùng khung IEC 315S-8: chân đế 406 × 508 mm, tâm trục 315 mm, trục 80 mm, mặt bích Ø660 mm. Motor đời cũ không theo IEC phải đo lại chân đế và trục trước khi đặt.
- Dòng 111 A chọn dây, aptomat, rơ le thế nào? Cáp đồng 3 lõi 70 mm² + 1 lõi 35 mm² cho tuyến dưới 30–50 m; MCCB 175–200 A loại dùng cho motor; rơ le nhiệt rơ le điện tử 95–120 A, chỉnh đúng dòng định mức.
- Motor mới mua về có cần chạy thử không tải không? Có. Đo cách điện (trên 1 MΩ), chạy không tải 5–10 phút, kiểm tra chiều quay, tiếng vòng bi, dòng 3 pha cân nhau rồi mới nối tải. Dòng không tải của motor 8 cực khá cao, khoảng 40–60% định mức, là bình thường.
- Đấu sao hay tam giác? Lưới 380V đấu tam giác. Khởi động sao – tam giác thì đưa đủ 6 đầu dây về tủ. Chỉ đấu sao khi lưới là 660V; đấu sao ở lưới 380V motor chỉ còn khoảng 1/3 mô men, chạy tải sẽ quá dòng.
- Motor nóng tay sau 1–2 giờ chạy có sao không? Không, nếu dòng đo được dưới 111 A. Vỏ 50–80°C là bình thường với cách điện cấp F; nóng kèm dòng cao thì kiểm tra tải, điện áp và quạt làm mát.
- Vòng bi motor bao lâu bơm mỡ một lần? Motor có vú mỡ thì bơm khoảng 3.000–4.000 giờ chạy/lần ở 735 vòng/phút, môi trường nóng bụi rút ngắn một nửa. Vòng bi 6319C3 và NU319C3; loại không có vú mỡ thì thay mỡ khi đại tu.
- Motor quạt khói lò đặt ngoài trời, khói và tro bay vào có sao không? Không hỏng ngay nhưng tro bám vào lưới quạt làm motor nóng. Che mái, quay hộp cực xuống, thổi tro định kỳ. Kiểm tra nhiệt độ vỏ; trên 80–90°C phải tìm nguyên nhân.
- Dòng đo được cao hơn 111 A có phải motor yếu không? Không. Motor đúng nhãn mà dòng vượt định mức là do tải nặng hơn, điện áp dưới 360V, lệch pha hoặc đấu sai sao – tam giác. Đo điện áp 3 pha, kiểm tra tải trước khi kết luận lỗi motor.