Ở những máy cỡ nhỏ như băng tải đóng gói, máy dán nhãn hay bàn xoay, trục dẫn động thường nằm sát khung và không còn chỗ cho khớp nối hay gối đỡ riêng. Hộp giảm tốc SA37 lồng thẳng lên trục máy qua lỗ cốt âm Ø20 mm, motor nằm vuông góc ôm sát thân máy, nhờ vậy cả cụm truyền động chỉ chiếm một khoảng rất nhỏ.
Để chọn đúng và lắp bền, người dùng cần biết mô-men cho phép thay đổi theo từng tỉ số, cách đọc bảng moment theo công suất motor và những lỗi lắp đặt hay gặp ở cỡ hộp nhỏ. Các phần dưới đây trình bày lần lượt bản vẽ, thông số, cấu tạo, ưu điểm, cách chọn, lắp đặt vận hành và giải đáp thắc mắc về SA37.
Hộp giảm tốc SA37 (hộp số SA37) là cỡ nhỏ nhất của dòng hộp giảm tốc SA: một cấp bánh răng trụ răng nghiêng ở đầu vào nối tiếp một cặp trục vít – bánh vít, trục vào vuông góc trục ra. Trục ra là ống cốt âm Ø20 mm, mô-men tối đa 92 N·m, tỉ số 6,80 – 157,43, ghép motor 0,12 – 1,1 kW. SA37 thuộc nhóm hộp giảm tốc cốt âm trong hệ hộp giảm tốc, đồng thời là một dạng hộp số vuông góc gọn nhẹ cho các máy tải nhỏ.
Trục ra của SA37 là lỗ âm Ø20 mm, rãnh cavet rộng 6 mm; trục máy chỉ cần làm đúng Ø20 mm và xẻ rãnh cavet 6 mm là lồng vừa hộp. Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, mặt bích lắp motor và kích thước cụm motor theo từng cỡ công suất.

Video thực tế hộp giảm tốc SA37
Motor hộp giảm tốc SA37 bánh vít, kiểu SEW, công nghệ Đức.
Motor liền giảm tốc SAF37 (bản mặt bích của SA37) 0,37 kW (0,5 HP).
| Kiểu truyền động | Bánh răng trụ răng nghiêng + trục vít – bánh vít, trục vuông góc |
| Mô-men trục ra tối đa | 92 N·m |
| Tỉ số truyền | 6,80 – 157,43 |
| Tốc độ ra (motor 4 cực) | 206 – 8,9 v/p |
| Công suất motor ghép | 0,12 – 1,1 kW |
| Lỗ cốt âm | Ø20 mm, rãnh cavet 6 mm |
| Cách chống xoay | Tay đòn, chân đế, mặt bích |
Các bảng dưới đây giúp tính nhanh mô-men trục máy và chọn motor cho SA37. Mỗi bảng ứng với một công suất motor, từ 0,75 kW tới 0,75 kW; mỗi hàng là một tỉ số truyền kèm tốc độ trục ra khi ghép motor 4 cực, mô-men tối đa hộp cho phép ở tỉ số đó và hệ số an toàn của hộp khi ghép motor này. Bảng chỉ liệt kê những tỉ số dùng được với từng công suất.
Cách tính mô-men máy. Mô-men cần ở trục máy bằng lực kéo (N) nhân bán kính puly, tang hoặc con lăn (m). Chọn hàng có tốc độ ra gần tốc độ trục máy cần, kiểm tra mô-men máy đã nhân hệ số làm việc nhỏ hơn cột mô-men tối đa, rồi chọn bảng công suất có hệ số an toàn không thấp hơn hệ số làm việc của máy. Hệ số nhỏ hơn 1,0 nghĩa là motor có thể đẩy mô-men vượt sức chịu của hộp, không nên dùng.
Ví dụ. Trục máy cần quay khoảng 206 v/p thì chọn tỉ số 6,80, hộp cho phép 43 N·m. Motor 0,75 kW ở tỉ số này cho hệ số an toàn 1,35, tức mô-men làm việc khoảng 32 N·m, đủ cho tải va đập vừa hoặc máy chạy 16 giờ mỗi ngày.
Bảng moment động cơ giảm tốc SA37 0,75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 6,80 | 206 | 43 | 1,35 |
| 8,15 | 172 | 45 | 1,20 |
| 9,58 | 146 | 46 | 1,00 |
| 10,81 | 130 | 48 | 0,95 |
| 12,25 | 114 | 48 | 0,85 |
| 19,13 | 73 | 71 | 0,85 |
Vỏ SA37 bằng gang đúc liền khối, lỗ lắp ổ bi gia công trong một lần gá để giữ đúng khoảng cách tâm trục vít và bánh vít. Cấp bánh răng trụ răng nghiêng phía motor giảm tốc trước, sau đó trục vít thép tôi cứng ăn khớp với bánh vít đồng đổi hướng truyền 90°.
Bánh vít được ép trên ống trục ra rỗng Ø20 mm có rãnh cavet 6 mm, hai đầu ống lắp phớt chặn dầu. Nhờ có cấp bánh răng trụ đi trước, trục vít quay chậm hơn so với hộp trục vít thuần nên cặp trục vít – bánh vít mòn chậm hơn và hộp chạy êm hơn.
Gọn nhất dòng SA. Hộp treo trực tiếp lên trục Ø20 mm, phù hợp các máy có khoang dẫn động hẹp.
Tỉ số lớn trong một thân hộp. Tỉ số tới khoảng 157 cho tốc độ ra xuống còn khoảng 9 v/p với motor 4 cực mà không cần thêm hộp phụ.
Mô-men tăng theo tỉ số. Ở tỉ số nhỏ hộp cho phép khoảng 43 – 48 N·m, từ tỉ số khoảng 25 trở lên tăng lên 74 – 92 N·m, nên máy quay chậm tận dụng được sức chịu của hộp tốt hơn.
Chạy êm, ít rung. Cặp trục vít – bánh vít ăn khớp trượt liên tục, hợp với máy đóng gói, máy dán nhãn đặt trong xưởng sạch.
Xác định tốc độ trục máy. Lấy tốc độ motor 4 cực khoảng 1.400 v/p chia cho tốc độ trục máy để ra tỉ số, rồi chọn hàng tỉ số gần nhất trong bảng moment.
Tính mô-men tải. Lực kéo nhân bán kính con lăn, nhân thêm hệ số làm việc của máy. Kết quả phải nằm dưới mô-men tối đa của hàng tỉ số đã chọn, lưu ý ở tỉ số nhỏ SA37 chỉ cho phép khoảng 43 – 48 N·m.
Chọn motor. Với SA37, motor 0,75 kW chỉ dùng được ở tỉ số nhỏ (6,80 – 19,13) và hệ số an toàn đã xuống dưới 1,0 từ tỉ số khoảng 10,8; máy cần tốc độ chậm hơn nên dùng motor nhỏ hơn để hộp không bị quá tải khi kẹt.
Thiết kế trục máy. Trục máy làm Ø20 mm, xẻ rãnh cavet 6 mm khớp với lỗ âm của hộp, đầu trục vát mép nhẹ để lồng hộp dễ.
Phần lớn các trường hợp SA37 hỏng sớm đến từ khâu lắp đặt và vận hành chứ không phải do bản thân hộp. Những điểm dưới đây áp dụng cho các máy như băng tải nhẹ, máy dán nhãn, máy đóng gói, cửa cuốn công nghiệp cỡ nhỏ và bàn xoay.
Lồng hộp lên trục máy. Lau sạch trục Ø20 mm và lỗ âm, đặt cavet 6 mm vào rãnh trục, xoay hộp cho rãnh trong ống trục thẳng hàng rồi đẩy hộp vào đều tay bằng cảo hoặc bộ ép tì lên mặt ống trục âm. Không dùng búa gõ vào vỏ hay nắp phớt vì lực va đập truyền thẳng vào bạc đạn và cặp trục vít.
Chống xoay đúng cách. Khi trục máy đã có hai gối đỡ, SA37 chỉ nên treo trên trục và giữ xoay bằng tay đòn có đệm cao su. Vừa treo trên trục vừa bắt cứng thêm chân đế hoặc mặt bích xuống khung sẽ tạo lực ép chéo lên ổ trục ra, lâu ngày làm bạc đạn kêu, phớt rịn dầu và rãnh cavet mòn.
Tư thế lắp và dầu bôi trơn. Lượng dầu bên trong hộp phụ thuộc tư thế lắp ghi trên nhãn. Hộp xuất xưởng thường đã có dầu theo tư thế đặt hàng; nếu lắp khác tư thế phải chỉnh lại lượng dầu theo lỗ thăm dầu và chuyển nút thông hơi lên điểm cao nhất. Cặp trục vít – bánh vít cần dầu bánh răng chịu cực áp phù hợp cho truyền động trục vít.
Chạy rà. Cho máy chạy không tải hoặc tải nhẹ vài giờ đầu rồi tăng dần. Trong thời gian đầu, cặp trục vít – bánh vít còn đang mài khớp nên hộp có thể ấm hơn bình thường; phớt rịn một lớp dầu mỏng trong ngày đầu là hiện tượng bình thường.
Tháo hộp khi bị bó trên trục. Trong môi trường ẩm, ống trục Ø20 mm có thể gỉ dính vào trục máy. Thấm dầu chống gỉ qua khe trục và rãnh cavet, để vài giờ, rồi dùng cảo tì vào đầu trục máy kéo hộp ra đều tay; không nung đỏ vùng phớt.
Vận hành an toàn. Đầu ống trục âm quay theo trục máy nên cần nắp che. Trước khi sửa máy phải ngắt điện, khóa tủ và chèn tải, vì không nên coi khả năng tự hãm của trục vít là thiết bị giữ tải.
Dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra. Tiếng rít tăng dần, dầu có mạt đồng hoặc mạt kim loại, vỏ hộp nóng bất thường hoặc tay đòn có vết nứt là dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra tải, lượng dầu và tình trạng cặp trục vít.
Lỗ cốt âm của SA37 bao nhiêu?
Lỗ trục ra âm Ø20 mm, rãnh cavet rộng 6 mm.
Mô-men tối đa của SA37 là bao nhiêu?
Tối đa 92 N·m ở các tỉ số lớn. Ở tỉ số nhỏ, mô-men cho phép thấp hơn, khoảng 43 – 48 N·m, nên cần tra đúng hàng tỉ số trong bảng moment.
SA37 ghép được motor lớn nhất bao nhiêu kW?
Theo catalog, SA37 ghép motor tới 1,1 kW nhưng chỉ ở tỉ số nhỏ. Trong thực tế motor 0,75 kW đã cho hệ số an toàn dưới 1,0 từ tỉ số khoảng 10,8, nên cần tra bảng trước khi chọn.
Tốc độ ra thấp nhất của SA37 là bao nhiêu?
Khoảng 8,9 v/p ở tỉ số 157,43 khi ghép motor 4 cực.
SA37 có tự hãm khi mất điện không?
Cặp trục vít – bánh vít có thể giữ tải một phần ở tỉ số lớn, nhưng rung động có thể làm tải trôi. Với băng tải nghiêng hay cửa cuốn cần giữ vị trí, vẫn phải dùng motor phanh.
SA37 có lắp thẳng đứng được không?
Được. Khi đặt hàng cần ghi rõ tư thế lắp để hộp được châm đúng lượng dầu và bố trí nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
SA37 dùng cho bàn xoay được không?
Được với bàn xoay tải nhẹ. Cần kiểm tra mô-men khởi động của bàn có tải lệch tâm vẫn nằm dưới mô-men cho phép ở tỉ số đã chọn.
Vì sao SA37 nóng hơn hộp bánh răng côn cùng cỡ?
Cặp trục vít – bánh vít truyền động bằng ma sát trượt nên sinh nhiệt nhiều hơn bánh răng côn. Vỏ hộp ấm khi chạy liên tục là bình thường; nóng tới mức không đặt tay được thì cần kiểm tra tải và lượng dầu.
Trục máy lắp SA37 nên làm bằng thép gì?
Thép C45 (S45C) là đủ cho mô-men 92 N·m. Quan trọng là trục tròn đều, không cong, rãnh cavet 6 mm thẳng và sạch bavia.