Băng tải dốc, máy khuấy hay xích tải đòi hỏi bộ truyền có mô-men lớn ở tốc độ chậm và lắp được ngay trên trục máy. Hộp giảm tốc SA67 với trục ra cốt âm Ø45 mm, mô-men tới 520 N·m và tỉ số tới khoảng 217 là cỡ hộp được dùng nhiều cho nhóm máy này.
Các phần tiếp theo trình bày bản vẽ, thông số, bảng moment theo từng công suất motor, cấu tạo, ưu điểm, cách tính chọn SA67, những điểm cần lưu ý khi lắp đặt vận hành và giải đáp thắc mắc thường gặp.
Hộp giảm tốc SA67 là cỡ 67 của dòng hộp giảm tốc SA, kết hợp một cấp bánh răng trụ răng nghiêng với cặp trục vít – bánh vít, trục vào vuông góc trục ra. Trục ra cốt âm Ø45 mm, mô-men tối đa 520 N·m, tỉ số 7,25 – 217,41, ghép motor 0,25 – 5,5 kW. SA67 nằm trong nhóm hộp giảm tốc cốt âm thuộc hệ hộp giảm tốc, là dạng hộp số vuông góc cho máy tải vừa – nặng.
Trục ra của SA67 là lỗ âm Ø45 mm, rãnh cavet rộng 14 mm; trục máy chỉ cần làm đúng Ø45 mm và xẻ rãnh cavet 14 mm là lồng vừa hộp. Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, mặt bích lắp motor và kích thước cụm motor theo từng cỡ công suất.

Video thực tế hộp giảm tốc SA67
Motor giảm tốc SA67, bánh vít đồng tải nặng.
| Kiểu truyền động | Bánh răng trụ răng nghiêng + trục vít – bánh vít, trục vuông góc |
| Mô-men trục ra tối đa | 520 N·m |
| Tỉ số truyền | 7,25 – 217,41 |
| Tốc độ ra (motor 4 cực) | 193 – 6,4 v/p |
| Công suất motor ghép | 0,25 – 5,5 kW |
| Lỗ cốt âm | Ø45 mm, rãnh cavet 14 mm |
| Cách chống xoay | Tay đòn, chân đế, mặt bích |
Các bảng dưới đây giúp tính nhanh mô-men trục máy và chọn motor cho SA67. Mỗi bảng ứng với một công suất motor, từ 0,75 kW tới 5,5 kW; mỗi hàng là một tỉ số truyền kèm tốc độ trục ra khi ghép motor 4 cực, mô-men tối đa hộp cho phép ở tỉ số đó và hệ số an toàn của hộp khi ghép motor này. Bảng chỉ liệt kê những tỉ số dùng được với từng công suất.
Cách tính mô-men máy. Mô-men cần ở trục máy bằng lực kéo (N) nhân bán kính puly, tang hoặc con lăn (m). Chọn hàng có tốc độ ra gần tốc độ trục máy cần, kiểm tra mô-men máy đã nhân hệ số làm việc nhỏ hơn cột mô-men tối đa, rồi chọn bảng công suất có hệ số an toàn không thấp hơn hệ số làm việc của máy. Hệ số nhỏ hơn 1,0 nghĩa là motor có thể đẩy mô-men vượt sức chịu của hộp, không nên dùng.
Ví dụ. Trục máy cần quay khoảng 67 v/p thì chọn tỉ số 20,94, hộp cho phép 340 N·m. Motor 1,5 kW ở tỉ số này cho hệ số an toàn 1,80, tức mô-men làm việc khoảng 189 N·m, đủ cho tải va đập vừa hoặc máy chạy 16 giờ mỗi ngày.
Bảng moment động cơ giảm tốc SA67 0,75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 46,40 | 30 | 480 | 2,40 |
| 54,70 | 26 | 480 | 2,10 |
| 62,35 | 22 | 480 | 1,85 |
| 65,63 | 21 | 480 | 1,75 |
| 75,06 | 19 | 480 | 1,55 |
| 85,83 | 16 | 520 | 1,70 |
| 100,80 | 14 | 520 | 1,45 |
| 106,75 | 13 | 520 | 1,40 |
| 121,33 | 12 | 520 | 1,25 |
| 134,40 | 10 | 520 | 1,15 |
| 158,45 | 8,8 | 520 | 1,00 |
| 180,60 | 7,8 | 520 | 0,85 |
| 190,11 | 7,4 | 520 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA67 1,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 11,67 | 120 | 340 | 3,20 |
| 13,47 | 104 | 340 | 2,70 |
| 14,81 | 95 | 340 | 2,50 |
| 17,40 | 80 | 340 | 2,10 |
| 18,43 | 76 | 340 | 2,00 |
| 20,94 | 67 | 340 | 1,80 |
| 23,20 | 60 | 340 | 1,60 |
| 26,93 | 52 | 480 | 2,10 |
| 27,35 | 51 | 480 | 1,90 |
| 29,63 | 47 | 480 | 1,90 |
| 31,18 | 45 | 480 | 1,70 |
| 32,81 | 43 | 480 | 1,60 |
| 34,80 | 40 | 480 | 1,60 |
| 36,85 | 38 | 480 | 1,55 |
| 41,89 | 33 | 480 | 1,35 |
| 46,40 | 30 | 480 | 1,25 |
| 54,70 | 26 | 480 | 1,05 |
| 62,35 | 22 | 480 | 0,95 |
| 65,63 | 21 | 480 | 0,90 |
| 78,00 | 18 | 520 | 0,95 |
| 85,83 | 16 | 520 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA67 2,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 7,25 | 193 | 295 | 3,00 |
| 8,54 | 164 | 335 | 2,90 |
| 10,15 | 138 | 340 | 2,50 |
| 11,67 | 120 | 340 | 2,20 |
| 13,47 | 104 | 340 | 1,90 |
| 14,81 | 95 | 340 | 1,70 |
| 17,40 | 80 | 340 | 1,45 |
| 18,43 | 76 | 340 | 1,35 |
| 20,94 | 67 | 340 | 1,20 |
| 23,20 | 60 | 340 | 1,10 |
| 23,33 | 60 | 480 | 1,60 |
| 26,93 | 52 | 480 | 1,40 |
| 27,35 | 51 | 480 | 1,30 |
| 29,63 | 47 | 480 | 1,30 |
| 34,80 | 40 | 480 | 1,10 |
| 36,85 | 38 | 480 | 1,05 |
| 41,89 | 33 | 480 | 0,95 |
| 46,40 | 30 | 480 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA67 3 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 7,25 | 193 | 295 | 2,20 |
| 8,54 | 164 | 335 | 2,10 |
| 10,15 | 138 | 340 | 1,80 |
| 11,67 | 120 | 340 | 1,60 |
| 13,47 | 104 | 340 | 1,40 |
| 14,81 | 95 | 340 | 1,25 |
| 17,40 | 80 | 340 | 1,05 |
| 18,43 | 76 | 340 | 1,00 |
| 20,94 | 67 | 340 | 0,90 |
| 23,20 | 60 | 340 | 0,80 |
| 23,33 | 60 | 480 | 1,20 |
| 26,93 | 52 | 480 | 1,05 |
| 29,63 | 47 | 480 | 0,95 |
| 34,80 | 40 | 480 | 0,80 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA67 4 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 7,25 | 193 | 295 | 1,65 |
| 8,54 | 164 | 335 | 1,60 |
| 10,15 | 138 | 340 | 1,35 |
| 11,67 | 120 | 340 | 1,20 |
| 13,47 | 104 | 340 | 1,00 |
| 14,81 | 95 | 340 | 0,95 |
| 17,40 | 80 | 340 | 0,80 |
| 20,30 | 69 | 425 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA67 5,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 7,25 | 193 | 295 | 1,20 |
| 8,54 | 164 | 335 | 1,15 |
| 10,15 | 138 | 340 | 1,00 |
| 11,67 | 120 | 340 | 0,85 |
SA67 có vỏ gang liền khối, gân tản nhiệt lớn quanh khoang bánh vít. Cấp bánh răng trụ răng nghiêng đầu vào giảm tốc sơ bộ, trục vít thép tôi mài ăn khớp với bánh vít đồng thiếc ở đầu ra.
Ống trục ra Ø45 mm có rãnh cavet 14 mm, đỡ trên cặp ổ bi đủ chịu lực hướng tâm của tải treo, hai đầu có phớt chặn dầu.
Mô-men lớn ở tốc độ chậm. Từ tỉ số khoảng 23 trở lên hộp cho phép 480 – 520 N·m.
Dải motor rộng. Ghép motor từ 0,25 tới 5,5 kW, phủ được nhiều cỡ máy khuấy và băng tải.
Tỉ số rất lớn. Tỉ số tới 217 cho tốc độ ra khoảng 6,4 v/p, hợp máy khuấy chậm và máy cuốn.
Treo thẳng trên trục. Lồng lên trục Ø45 mm, chống xoay bằng tay đòn, không cần bệ đỡ.
Xác định tỉ số. Tốc độ motor 4 cực khoảng 1.400 v/p chia cho tốc độ trục máy, rồi chọn hàng tỉ số gần nhất.
Tính mô-men tải. Với băng tải dốc, cộng thêm thành phần trọng lực của vật liệu trên dốc; với máy khuấy, tính theo mô-men khởi động khi chất lỏng đặc.
Chọn motor theo bảng moment. Motor 5,5 kW chỉ dùng ở tỉ số 7,25 – 11,67; motor 4 kW tới khoảng 17,40; motor 2,2 kW và 3 kW dùng được tới tỉ số khoảng 35 – 46; motor 0,75 kW dùng được tới tỉ số khoảng 158.
Thiết kế trục máy. Trục máy làm Ø45 mm, xẻ rãnh cavet 14 mm khớp với lỗ âm của hộp.
Phần lớn các trường hợp SA67 hỏng sớm đến từ khâu lắp đặt và vận hành chứ không phải do bản thân hộp. Những điểm dưới đây áp dụng cho các máy như băng tải dốc, máy khuấy, xích tải và máy cuốn.
Lồng hộp lên trục máy. Lau sạch trục Ø45 mm và lỗ âm, đặt cavet 14 mm vào rãnh trục, xoay hộp cho rãnh trong ống trục thẳng hàng rồi đẩy hộp vào đều tay bằng cảo hoặc bộ ép tì lên mặt ống trục âm. Không dùng búa gõ vào vỏ hay nắp phớt vì lực va đập truyền thẳng vào bạc đạn và cặp trục vít.
Chống xoay đúng cách. Khi trục máy đã có hai gối đỡ, SA67 chỉ nên treo trên trục và giữ xoay bằng tay đòn có đệm cao su. Vừa treo trên trục vừa bắt cứng thêm chân đế hoặc mặt bích xuống khung sẽ tạo lực ép chéo lên ổ trục ra, lâu ngày làm bạc đạn kêu, phớt rịn dầu và rãnh cavet mòn.
Tư thế lắp và dầu bôi trơn. Lượng dầu bên trong hộp phụ thuộc tư thế lắp ghi trên nhãn. Hộp xuất xưởng thường đã có dầu theo tư thế đặt hàng; nếu lắp khác tư thế phải chỉnh lại lượng dầu theo lỗ thăm dầu và chuyển nút thông hơi lên điểm cao nhất. Cặp trục vít – bánh vít cần dầu bánh răng chịu cực áp phù hợp cho truyền động trục vít.
Chạy rà. Cho máy chạy không tải hoặc tải nhẹ vài giờ đầu rồi tăng dần. Trong thời gian đầu, cặp trục vít – bánh vít còn đang mài khớp nên hộp có thể ấm hơn bình thường; phớt rịn một lớp dầu mỏng trong ngày đầu là hiện tượng bình thường.
Tháo hộp khi bị bó trên trục. Trong môi trường ẩm, ống trục Ø45 mm có thể gỉ dính vào trục máy. Thấm dầu chống gỉ qua khe trục và rãnh cavet, để vài giờ, rồi dùng cảo tì vào đầu trục máy kéo hộp ra đều tay; không nung đỏ vùng phớt.
Vận hành an toàn. Đầu ống trục âm quay theo trục máy nên cần nắp che. Trước khi sửa máy phải ngắt điện, khóa tủ và chèn tải, vì không nên coi khả năng tự hãm của trục vít là thiết bị giữ tải.
Dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra. Tiếng rít tăng dần, dầu có mạt đồng hoặc mạt kim loại, vỏ hộp nóng bất thường hoặc tay đòn có vết nứt là dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra tải, lượng dầu và tình trạng cặp trục vít.
Lỗ cốt âm SA67 bao nhiêu?
Lỗ trục ra âm Ø45 mm, rãnh cavet rộng 14 mm.
SA67 chịu mô-men tối đa bao nhiêu?
Tối đa 520 N·m ở tỉ số lớn; ở tỉ số nhỏ khoảng 295 – 340 N·m.
SA67 ghép motor 5,5 kW được không?
Được ở tỉ số 7,25 – 11,67, hệ số an toàn 0,85 – 1,20. Cần tải đều nếu chọn tổ hợp này.
SA67 dùng cho máy khuấy được không?
Được, kể cả máy khuấy đứng dùng bản mặt bích. Cần tính mô-men khởi động khi chất khuấy đặc lại sau thời gian dừng.
Tốc độ ra thấp nhất của SA67?
Khoảng 6,4 v/p ở tỉ số 217,41 với motor 4 cực.
Băng tải dốc dùng SA67 có cần chống quay ngược không?
Cần. Khi mất điện tải trên dốc có thể kéo băng chạy ngược; nên dùng motor phanh hoặc khóa chống quay ngược.
SA67 có lắp tư thế trục ra đứng được không?
Được. Ghi rõ tư thế khi đặt hàng để hộp được châm đủ dầu và bố trí nút thông hơi đúng.
Vì sao chọn SA67 thay vì hộp trục vít thuần?
Cấp bánh răng trụ ở đầu vào giúp SA67 có hiệu suất cao hơn và trục vít ít nóng hơn so với hộp trục vít một cấp có cùng tỉ số.
Trục máy lắp SA67 nên làm bằng thép gì?
Thép C45 (S45C) đặc là phổ biến, tiện Ø45 mm, rãnh cavet 14 mm thẳng và sạch bavia.