0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc SA57

5.596 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Vít tải nhỏ, máy trộn bột hay băng tải nghiêng cần một bộ truyền vừa có tỉ số lớn vừa chịu được mô-men khởi động khi còn liệu. Hộp giảm tốc SA57 với trục ra cốt âm Ø35 mm, cấp bánh răng trụ nối tiếp trục vít – bánh vít đáp ứng tốt nhóm máy này mà vẫn gọn để treo trực tiếp trên trục.

Nội dung dưới đây gồm bản vẽ, thông số, bảng moment theo từng công suất motor, cấu tạo, ưu điểm, cách tính chọn và lưu ý lắp đặt vận hành SA57, cùng phần trả lời những câu hỏi hay gặp.

1. Hộp giảm tốc SA57 là gì?

Hộp giảm tốc SA57 là cỡ 57 của dòng hộp giảm tốc SA: bánh răng trụ răng nghiêng ở đầu vào, cặp trục vít – bánh vít ở đầu ra, trục vào vuông góc trục ra. Trục ra cốt âm Ø35 mm, mô-men tối đa 295 N·m, tỉ số 6,83 – 201,00, ghép motor 0,18 – 3 kW. SA57 thuộc nhóm hộp giảm tốc cốt âm trong hệ hộp giảm tốc, là dạng hộp số vuông góc hay dùng cho máy tải vừa.

2. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc SA57

a. Kích thước lắp đặt

Trục ra của SA57 là lỗ âm Ø35 mm, rãnh cavet rộng 10 mm; trục máy chỉ cần làm đúng Ø35 mm và xẻ rãnh cavet 10 mm là lồng vừa hộp. Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, mặt bích lắp motor và kích thước cụm motor theo từng cỡ công suất.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc SA57 cốt âm Ø35

Video thực tế hộp giảm tốc SA57

Motor liền giảm tốc SA57 1,5 kW (2 HP).

Motor giảm tốc 2 cấp SA57 ghép RF37 cho tốc độ ra rất chậm.

b. Thông số chung

Kiểu truyền độngBánh răng trụ răng nghiêng + trục vít – bánh vít, trục vuông góc
Mô-men trục ra tối đa295 N·m
Tỉ số truyền6,83 – 201,00
Tốc độ ra (motor 4 cực)205 – 7 v/p
Công suất motor ghép0,18 – 3 kW
Lỗ cốt âmØ35 mm, rãnh cavet 10 mm
Cách chống xoayTay đòn, chân đế, mặt bích

c. Bảng mô-men theo tỉ số truyền và công suất motor

Các bảng dưới đây giúp tính nhanh mô-men trục máy và chọn motor cho SA57. Mỗi bảng ứng với một công suất motor, từ 0,75 kW tới 3 kW; mỗi hàng là một tỉ số truyền kèm tốc độ trục ra khi ghép motor 4 cực, mô-men tối đa hộp cho phép ở tỉ số đó và hệ số an toàn của hộp khi ghép motor này. Bảng chỉ liệt kê những tỉ số dùng được với từng công suất.

Cách tính mô-men máy. Mô-men cần ở trục máy bằng lực kéo (N) nhân bán kính puly, tang hoặc con lăn (m). Chọn hàng có tốc độ ra gần tốc độ trục máy cần, kiểm tra mô-men máy đã nhân hệ số làm việc nhỏ hơn cột mô-men tối đa, rồi chọn bảng công suất có hệ số an toàn không thấp hơn hệ số làm việc của máy. Hệ số nhỏ hơn 1,0 nghĩa là motor có thể đẩy mô-men vượt sức chịu của hộp, không nên dùng.

Ví dụ. Trục máy cần quay khoảng 72 v/p thì chọn tỉ số 19,54, hộp cho phép 215 N·m. Motor 1,5 kW ở tỉ số này cho hệ số an toàn 1,30, tức mô-men làm việc khoảng 165 N·m, đủ cho tải va đập vừa hoặc máy chạy 16 giờ mỗi ngày.

Bảng moment động cơ giảm tốc SA57 0,75 kW

Tỉ số truyềnTốc độ ra (v/p)Mô-men tối đa (N·m)Hệ số an toàn
14,50971692,60
16,25861682,20
19,12732152,30
22,11631681,65
23,20602452,50
23,66592452,40
24,77572452,30
27,29512451,90
29,00482452,00
32,48432451,80
38,23372451,50
44,22322451,35
47,32302451,25
54,59262451,10
67,20212851,20
71,75202901,15
84,00172951,05
94,08152950,95
110,73132950,80

Bảng moment động cơ giảm tốc SA57 1,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ ra (v/p)Mô-men tối đa (N·m)Hệ số an toàn
6,832051462,30
8,701611662,10
9,771431691,90
11,601211691,60
12,391131691,50
14,50971691,30
16,25861681,10
19,12732151,20
19,54722151,30
22,11631680,80
23,20602451,25
23,66592451,10
24,77572451,15
29,00482451,00
32,48432450,90

Bảng moment động cơ giảm tốc SA57 2,2 kW

Tỉ số truyềnTốc độ ra (v/p)Mô-men tối đa (N·m)Hệ số an toàn
6,832051461,60
8,701611661,40
9,771431691,30
11,601211691,10
12,391131691,05
14,50971690,90

Bảng moment động cơ giảm tốc SA57 3 kW

Tỉ số truyềnTốc độ ra (v/p)Mô-men tối đa (N·m)Hệ số an toàn
6,832051461,20
8,701611661,05
9,771431690,95
11,601211690,80

3. Cấu tạo hộp giảm tốc SA57

SA57 có vỏ gang đúc liền khối với gân tăng cứng, cấp bánh răng trụ răng nghiêng tôi cứng ở đầu vào và trục vít thép mài ăn khớp với bánh vít đồng. Cấp bánh răng trụ chia sẻ phần tỉ số nên trục vít chạy chậm, giảm nhiệt và mòn ở cặp trục vít.

Ống trục ra rỗng Ø35 mm có rãnh cavet 10 mm, đỡ trên hai ổ bi, hai đầu lắp phớt chặn dầu. Cách chống xoay có thể là tay đòn, chân đế hoặc mặt bích.

4. Ưu điểm của hộp giảm tốc SA57

Dải công suất rộng. Ghép motor từ 0,18 tới 3 kW, đủ cho vít tải, máy trộn bột và băng tải cỡ vừa.

Tỉ số lớn. Tỉ số tới 201 cho tốc độ ra khoảng 7 v/p, thích hợp máy trộn quay chậm.

Mô-men cao ở tỉ số lớn. Từ tỉ số khoảng 84 trở lên, hộp cho phép tới 295 N·m.

Gọn, dễ thay. Treo thẳng trên trục Ø35 mm, tháo hộp khỏi máy mà không cần tháo gối đỡ.

5. Cách chọn hộp giảm tốc SA57 và motor phù hợp khi chế tạo máy

Xác định tỉ số. Tốc độ motor 4 cực khoảng 1.400 v/p chia cho tốc độ trục máy. Vít tải cần khoảng 48 v/p thì tỉ số khoảng 29.

Tính mô-men tải. Với vít tải, tính mô-men lúc khởi động khi máng còn liệu, nhân hệ số làm việc từ 1,3 trở lên.

Chọn motor theo bảng moment. Motor 3 kW chỉ dùng được ở tỉ số 6,83 – 11,60; motor 2,2 kW tới tỉ số 14,50; motor 1,5 kW tới khoảng 32,48; motor 0,75 kW dùng được tới tỉ số khoảng 110.

Thiết kế trục máy. Trục máy làm Ø35 mm, xẻ rãnh cavet 10 mm khớp với lỗ âm của hộp.

6. Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc SA57

Phần lớn các trường hợp SA57 hỏng sớm đến từ khâu lắp đặt và vận hành chứ không phải do bản thân hộp. Những điểm dưới đây áp dụng cho các máy như vít tải nhỏ, máy trộn bột, băng tải nghiêng và cửa trượt công nghiệp.

Lồng hộp lên trục máy. Lau sạch trục Ø35 mm và lỗ âm, đặt cavet 10 mm vào rãnh trục, xoay hộp cho rãnh trong ống trục thẳng hàng rồi đẩy hộp vào đều tay bằng cảo hoặc bộ ép tì lên mặt ống trục âm. Không dùng búa gõ vào vỏ hay nắp phớt vì lực va đập truyền thẳng vào bạc đạn và cặp trục vít.

Chống xoay đúng cách. Khi trục máy đã có hai gối đỡ, SA57 chỉ nên treo trên trục và giữ xoay bằng tay đòn có đệm cao su. Vừa treo trên trục vừa bắt cứng thêm chân đế hoặc mặt bích xuống khung sẽ tạo lực ép chéo lên ổ trục ra, lâu ngày làm bạc đạn kêu, phớt rịn dầu và rãnh cavet mòn.

Tư thế lắp và dầu bôi trơn. Lượng dầu bên trong hộp phụ thuộc tư thế lắp ghi trên nhãn. Hộp xuất xưởng thường đã có dầu theo tư thế đặt hàng; nếu lắp khác tư thế phải chỉnh lại lượng dầu theo lỗ thăm dầu và chuyển nút thông hơi lên điểm cao nhất. Cặp trục vít – bánh vít cần dầu bánh răng chịu cực áp phù hợp cho truyền động trục vít.

Chạy rà. Cho máy chạy không tải hoặc tải nhẹ vài giờ đầu rồi tăng dần. Trong thời gian đầu, cặp trục vít – bánh vít còn đang mài khớp nên hộp có thể ấm hơn bình thường; phớt rịn một lớp dầu mỏng trong ngày đầu là hiện tượng bình thường.

Tháo hộp khi bị bó trên trục. Trong môi trường ẩm, ống trục Ø35 mm có thể gỉ dính vào trục máy. Thấm dầu chống gỉ qua khe trục và rãnh cavet, để vài giờ, rồi dùng cảo tì vào đầu trục máy kéo hộp ra đều tay; không nung đỏ vùng phớt.

Vận hành an toàn. Đầu ống trục âm quay theo trục máy nên cần nắp che. Trước khi sửa máy phải ngắt điện, khóa tủ và chèn tải, vì không nên coi khả năng tự hãm của trục vít là thiết bị giữ tải.

Dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra. Tiếng rít tăng dần, dầu có mạt đồng hoặc mạt kim loại, vỏ hộp nóng bất thường hoặc tay đòn có vết nứt là dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra tải, lượng dầu và tình trạng cặp trục vít.

7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc SA57

Lỗ cốt âm của SA57 là bao nhiêu?

Lỗ trục ra âm Ø35 mm, rãnh cavet rộng 10 mm.

SA57 chịu mô-men tối đa bao nhiêu?

Tối đa 295 N·m ở tỉ số lớn; ở tỉ số nhỏ khoảng 146 – 169 N·m.

SA57 ghép motor 3 kW được ở tỉ số nào?

Chỉ ở tỉ số nhỏ 6,83 – 11,60, hệ số an toàn 0,80 – 1,20. Tỉ số lớn hơn nên dùng motor nhỏ hơn.

SA57 dùng cho vít tải có ổn không?

Ổn với vít tải nhỏ. Cần chọn hệ số an toàn từ 1,3 trở lên vì vít tải thường khởi động khi còn liệu.

Tốc độ ra thấp nhất của SA57?

Khoảng 7 v/p ở tỉ số 201 với motor 4 cực.

SA57 có giữ được tải trên băng tải nghiêng không?

Không nên trông vào khả năng tự hãm của trục vít. Băng tải nghiêng cần motor phanh hoặc khóa chống quay ngược.

SA57 chạy biến tần ở tần số thấp được không?

Được nếu motor có quạt làm mát độc lập hoặc tải nhẹ ở tần số thấp; cặp trục vít sinh nhiệt nhiều hơn khi tải nặng kéo dài.

Vì sao SA57 trên vít tải hay gãy cavet?

Thường do khởi động khi máng kẹt liệu, motor chọn dư công suất hoặc cavet lỏng trong rãnh gây va đập mỗi lần khởi động.

Trục máy lắp SA57 nên làm bằng thép gì?

Thép C45 (S45C) đặc, tiện Ø35 mm, rãnh cavet 10 mm thẳng và sạch bavia.