0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc SA47

3.877 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Băng tải thực phẩm, máy chiết rót hay con lăn tải nhẹ thường cần tốc độ ra chậm và êm, nhưng khoảng trống quanh trục dẫn động lại hẹp. Hộp giảm tốc SA47 giải quyết cả hai: cấp bánh răng trụ kết hợp trục vít – bánh vít cho tỉ số tới 201, trục ra cốt âm Ø30 mm lồng thẳng lên trục máy, motor vuông góc nằm gọn bên khung.

Bài viết đi qua bản vẽ, thông số, bảng moment theo từng công suất motor, cấu tạo, ưu điểm và cách tính chọn SA47, kèm những lưu ý lắp đặt, vận hành và phần giải đáp các thắc mắc thường gặp.

1. Hộp giảm tốc SA47 là gì?

Hộp giảm tốc SA47 là cỡ 47 của dòng hộp giảm tốc SA, gồm một cấp bánh răng trụ răng nghiêng và một cặp trục vít – bánh vít, trục vào vuông góc trục ra. Trục ra là ống cốt âm Ø30 mm, mô-men tối đa 170 N·m, tỉ số 7,75 – 201,00, ghép motor 0,12 – 1,5 kW. SA47 nằm trong nhóm hộp giảm tốc cốt âm của hệ hộp giảm tốc và là lựa chọn hộp số vuông góc gọn cho máy tải nhẹ đến vừa.

2. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc SA47

a. Kích thước lắp đặt

Trục ra của SA47 là lỗ âm Ø30 mm, rãnh cavet rộng 8 mm; trục máy chỉ cần làm đúng Ø30 mm và xẻ rãnh cavet 8 mm là lồng vừa hộp. Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, mặt bích lắp motor và kích thước cụm motor theo từng cỡ công suất.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc SA47 cốt âm Ø30

Video thực tế hộp giảm tốc SA47

Cách phân biệt hộp giảm tốc SA47 (trục vít bánh răng nghiêng) và hộp giảm tốc KA47 (bánh răng côn xoắn).

b. Thông số chung

Kiểu truyền độngBánh răng trụ răng nghiêng + trục vít – bánh vít, trục vuông góc
Mô-men trục ra tối đa170 N·m
Tỉ số truyền7,75 – 201,00
Tốc độ ra (motor 4 cực)181 – 7,0 v/p
Công suất motor ghép0,12 – 1,5 kW
Lỗ cốt âmØ30 mm, rãnh cavet 8 mm
Cách chống xoayTay đòn, chân đế, mặt bích

c. Bảng mô-men theo tỉ số truyền và công suất motor

Các bảng dưới đây giúp tính nhanh mô-men trục máy và chọn motor cho SA47. Mỗi bảng ứng với một công suất motor, từ 0,75 kW tới 1,5 kW; mỗi hàng là một tỉ số truyền kèm tốc độ trục ra khi ghép motor 4 cực, mô-men tối đa hộp cho phép ở tỉ số đó và hệ số an toàn của hộp khi ghép motor này. Bảng chỉ liệt kê những tỉ số dùng được với từng công suất.

Cách tính mô-men máy. Mô-men cần ở trục máy bằng lực kéo (N) nhân bán kính puly, tang hoặc con lăn (m). Chọn hàng có tốc độ ra gần tốc độ trục máy cần, kiểm tra mô-men máy đã nhân hệ số làm việc nhỏ hơn cột mô-men tối đa, rồi chọn bảng công suất có hệ số an toàn không thấp hơn hệ số làm việc của máy. Hệ số nhỏ hơn 1,0 nghĩa là motor có thể đẩy mô-men vượt sức chịu của hộp, không nên dùng.

Ví dụ. Trục máy cần quay khoảng 109 v/p thì chọn tỉ số 12,88, hộp cho phép 109 N·m. Motor 0,75 kW ở tỉ số này cho hệ số an toàn 1,80, tức mô-men làm việc khoảng 61 N·m, đủ cho tải va đập vừa hoặc máy chạy 16 giờ mỗi ngày.

Bảng moment động cơ giảm tốc SA47 0,75 kW

Tỉ số truyềnTốc độ ra (v/p)Mô-men tối đa (N·m)Hệ số an toàn
7,751811032,90
9,201521092,60
9,821431092,40
11,501221092,10
12,881091091,80
15,16921101,60
17,54801101,40
18,76751101,30
21,65651101,10
23,20601521,55
24,77571551,45
29,00481551,25
32,48431551,15
38,23371551,00
44,22321550,85
47,32301550,80

Bảng moment động cơ giảm tốc SA47 1,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ ra (v/p)Mô-men tối đa (N·m)Hệ số an toàn
7,751811031,50
9,201521091,30
9,821431091,20
11,501221091,05
12,881091090,95

3. Cấu tạo hộp giảm tốc SA47

Thân SA47 là gang đúc liền khối, có gân tản nhiệt quanh vùng bánh vít. Cấp bánh răng trụ răng nghiêng tôi cứng ở đầu vào giảm tốc trước, sau đó trục vít thép mài ăn khớp với bánh vít đồng thiếc.

Ống trục ra Ø30 mm có rãnh cavet 8 mm, đỡ trên hai ổ bi, hai đầu có phớt chặn dầu. Hộp có thể chống xoay bằng tay đòn, chân đế hoặc mặt bích tùy cách lắp máy.

4. Ưu điểm của hộp giảm tốc SA47

Tỉ số rất lớn. Tỉ số tới 201 cho tốc độ ra khoảng 7 v/p với motor 4 cực, phù hợp máy quay chậm mà không cần biến tần.

Êm và ít rung. Phù hợp dây chuyền thực phẩm, máy chiết rót đặt trong nhà xưởng.

Mô-men tăng ở tỉ số lớn. Từ tỉ số khoảng 23 trở lên hộp cho phép 152 – 170 N·m, cao hơn rõ so với khoảng 103 – 110 N·m ở tỉ số nhỏ.

Lắp đặt nhanh. Lồng thẳng lên trục Ø30 mm, không cần căn khớp nối hay làm bệ đỡ riêng.

5. Cách chọn hộp giảm tốc SA47 và motor phù hợp khi chế tạo máy

Xác định tốc độ và tỉ số. Tốc độ motor 4 cực khoảng 1.400 v/p chia cho tốc độ trục máy. Ví dụ con lăn cần 60 v/p thì tỉ số khoảng 23.

Tính mô-men tải. Lực kéo nhân bán kính con lăn, nhân hệ số làm việc. So với cột mô-men tối đa ở đúng hàng tỉ số, không dùng con số 170 N·m cho mọi tỉ số.

Chọn motor theo bảng moment. Motor 0,75 kW dùng tốt ở dải tỉ số 7,75 – 38,23; motor 1,5 kW chỉ phù hợp tỉ số nhỏ 7,75 – 11,50. Ở tỉ số lớn hơn nên dùng motor nhỏ hơn để hệ số an toàn không xuống dưới 1,0.

Thiết kế trục máy. Trục máy làm Ø30 mm, xẻ rãnh cavet 8 mm khớp với lỗ âm của hộp.

6. Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc SA47

Phần lớn các trường hợp SA47 hỏng sớm đến từ khâu lắp đặt và vận hành chứ không phải do bản thân hộp. Những điểm dưới đây áp dụng cho các máy như băng tải thực phẩm, máy trộn nhỏ, máy chiết rót và con lăn tải nhẹ.

Lồng hộp lên trục máy. Lau sạch trục Ø30 mm và lỗ âm, đặt cavet 8 mm vào rãnh trục, xoay hộp cho rãnh trong ống trục thẳng hàng rồi đẩy hộp vào đều tay bằng cảo hoặc bộ ép tì lên mặt ống trục âm. Không dùng búa gõ vào vỏ hay nắp phớt vì lực va đập truyền thẳng vào bạc đạn và cặp trục vít.

Chống xoay đúng cách. Khi trục máy đã có hai gối đỡ, SA47 chỉ nên treo trên trục và giữ xoay bằng tay đòn có đệm cao su. Vừa treo trên trục vừa bắt cứng thêm chân đế hoặc mặt bích xuống khung sẽ tạo lực ép chéo lên ổ trục ra, lâu ngày làm bạc đạn kêu, phớt rịn dầu và rãnh cavet mòn.

Tư thế lắp và dầu bôi trơn. Lượng dầu bên trong hộp phụ thuộc tư thế lắp ghi trên nhãn. Hộp xuất xưởng thường đã có dầu theo tư thế đặt hàng; nếu lắp khác tư thế phải chỉnh lại lượng dầu theo lỗ thăm dầu và chuyển nút thông hơi lên điểm cao nhất. Cặp trục vít – bánh vít cần dầu bánh răng chịu cực áp phù hợp cho truyền động trục vít.

Chạy rà. Cho máy chạy không tải hoặc tải nhẹ vài giờ đầu rồi tăng dần. Trong thời gian đầu, cặp trục vít – bánh vít còn đang mài khớp nên hộp có thể ấm hơn bình thường; phớt rịn một lớp dầu mỏng trong ngày đầu là hiện tượng bình thường.

Tháo hộp khi bị bó trên trục. Trong môi trường ẩm, ống trục Ø30 mm có thể gỉ dính vào trục máy. Thấm dầu chống gỉ qua khe trục và rãnh cavet, để vài giờ, rồi dùng cảo tì vào đầu trục máy kéo hộp ra đều tay; không nung đỏ vùng phớt.

Vận hành an toàn. Đầu ống trục âm quay theo trục máy nên cần nắp che. Trước khi sửa máy phải ngắt điện, khóa tủ và chèn tải, vì không nên coi khả năng tự hãm của trục vít là thiết bị giữ tải.

Dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra. Tiếng rít tăng dần, dầu có mạt đồng hoặc mạt kim loại, vỏ hộp nóng bất thường hoặc tay đòn có vết nứt là dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra tải, lượng dầu và tình trạng cặp trục vít.

7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc SA47

Lỗ cốt âm SA47 bao nhiêu?

Lỗ trục ra âm Ø30 mm, rãnh cavet rộng 8 mm.

SA47 chịu mô-men bao nhiêu?

Tối đa 170 N·m ở tỉ số lớn; ở tỉ số nhỏ khoảng 103 – 110 N·m. Luôn tra theo hàng tỉ số trong bảng moment.

SA47 ghép motor 1,5 kW được không?

Được ở tỉ số nhỏ 7,75 – 11,50 với hệ số an toàn 1,05 – 1,50. Ở tỉ số lớn hơn, motor 1,5 kW sinh mô-men vượt sức chịu của hộp.

Tốc độ ra thấp nhất của SA47 là bao nhiêu?

Khoảng 7 v/p ở tỉ số 201 khi ghép motor 4 cực.

SA47 dùng cho dây chuyền thực phẩm được không?

Được. Nên dùng dầu bánh răng đạt chuẩn tiếp xúc ngẫu nhiên với thực phẩm và tránh xịt nước áp lực trực tiếp vào phớt khi rửa máy.

SA47 có giữ được tải khi dừng không?

Ở tỉ số lớn, cặp trục vít có xu hướng giữ tải nhưng không chắc chắn khi có rung. Máy cần dừng đúng vị trí hoặc tải nghiêng nên dùng motor phanh.

SA47 lắp được ở tư thế motor hướng lên không?

Được, nhưng cần đặt hàng đúng tư thế lắp để dầu ngập cặp trục vít và nút thông hơi nằm ở điểm cao nhất.

Vì sao vỏ SA47 ấm hơn hộp bánh răng thường?

Truyền động trục vít – bánh vít có ma sát trượt nên sinh nhiệt nhiều hơn. Vỏ ấm là bình thường; nếu quá nóng cần kiểm tra tải và lượng dầu.

Trục máy lắp SA47 nên làm bằng thép gì?

Thép C45 (S45C) đặc, tiện tròn Ø30 mm, rãnh cavet 8 mm thẳng và sạch bavia.