Máy trộn, gầu tải hay băng tải đá là những vị trí cần mô-men trên 1.000 N·m ở tốc độ chậm và phải lắp được ngay trên trục. Hộp giảm tốc SA77 với trục ra cốt âm Ø50 mm, mô-men tới 1.270 N·m và tỉ số tới khoảng 256 đáp ứng nhóm tải trung bình – nặng này.
Bài viết trình bày bản vẽ, thông số, bảng moment theo từng công suất motor, cấu tạo, ưu điểm, cách tính chọn SA77 khi chế tạo máy, lưu ý lắp đặt vận hành và phần giải đáp thắc mắc.
Hộp giảm tốc SA77 là cỡ 77 của dòng hộp giảm tốc SA, gồm cấp bánh răng trụ răng nghiêng và cặp trục vít – bánh vít, trục vào vuông góc trục ra. Trục ra cốt âm Ø50 mm, mô-men tối đa 1.270 N·m, tỉ số 10,67 – 256,47, ghép motor 0,55 – 9,2 kW. SA77 thuộc nhóm hộp giảm tốc cốt âm trong hệ hộp giảm tốc, là dạng hộp số vuông góc cho tải trung bình – nặng.
Trục ra của SA77 là lỗ âm Ø50 mm, rãnh cavet rộng 14 mm; trục máy chỉ cần làm đúng Ø50 mm và xẻ rãnh cavet 14 mm là lồng vừa hộp. Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, mặt bích lắp motor và kích thước cụm motor theo từng cỡ công suất.

| Kiểu truyền động | Bánh răng trụ răng nghiêng + trục vít – bánh vít, trục vuông góc |
| Mô-men trục ra tối đa | 1.270 N·m |
| Tỉ số truyền | 10,67 – 256,47 |
| Tốc độ ra (motor 4 cực) | 131 – 5,5 v/p |
| Công suất motor ghép | 0,55 – 9,2 kW |
| Lỗ cốt âm | Ø50 mm, rãnh cavet 14 mm |
| Cách chống xoay | Tay đòn, chân đế, mặt bích |
Các bảng dưới đây giúp tính nhanh mô-men trục máy và chọn motor cho SA77. Mỗi bảng ứng với một công suất motor, từ 0,75 kW tới 9,2 kW; mỗi hàng là một tỉ số truyền kèm tốc độ trục ra khi ghép motor 4 cực, mô-men tối đa hộp cho phép ở tỉ số đó và hệ số an toàn của hộp khi ghép motor này. Bảng chỉ liệt kê những tỉ số dùng được với từng công suất.
Cách tính mô-men máy. Mô-men cần ở trục máy bằng lực kéo (N) nhân bán kính puly, tang hoặc con lăn (m). Chọn hàng có tốc độ ra gần tốc độ trục máy cần, kiểm tra mô-men máy đã nhân hệ số làm việc nhỏ hơn cột mô-men tối đa, rồi chọn bảng công suất có hệ số an toàn không thấp hơn hệ số làm việc của máy. Hệ số nhỏ hơn 1,0 nghĩa là motor có thể đẩy mô-men vượt sức chịu của hộp, không nên dùng.
Ví dụ. Trục máy cần quay khoảng 61 v/p thì chọn tỉ số 23,10, hộp cho phép 705 N·m. Motor 3 kW ở tỉ số này cho hệ số an toàn 1,70, tức mô-men làm việc khoảng 415 N·m, đủ cho tải va đập vừa hoặc máy chạy 16 giờ mỗi ngày.
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 0,75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 107,83 | 13 | 1.170 | 2,90 |
| 123,20 | 11 | 1.200 | 2,60 |
| 130,00 | 11 | 1.210 | 2,50 |
| 148,15 | 9,4 | 1.240 | 2,30 |
| 161,60 | 8,7 | 1.260 | 2,20 |
| 189,09 | 7,4 | 1.270 | 1,90 |
| 214,00 | 6,5 | 1.270 | 1,70 |
| 225,26 | 6,2 | 1.270 | 1,60 |
| 256,47 | 5,5 | 1.270 | 1,45 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 1,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 43,33 | 32 | 1.100 | 2,90 |
| 49,38 | 28 | 1.100 | 2,50 |
| 53,87 | 26 | 1.100 | 2,30 |
| 56,92 | 25 | 990 | 2,30 |
| 63,03 | 22 | 1.100 | 2,00 |
| 66,67 | 21 | 1.040 | 2,00 |
| 71,33 | 20 | 1.100 | 1,80 |
| 75,09 | 19 | 1.100 | 1,70 |
| 85,22 | 16 | 1.100 | 1,70 |
| 97,14 | 14 | 1.140 | 1,60 |
| 107,83 | 13 | 1.170 | 1,45 |
| 123,20 | 11 | 1.200 | 1,35 |
| 130,00 | 11 | 1.210 | 1,30 |
| 148,15 | 9,4 | 1.240 | 1,15 |
| 161,60 | 8,7 | 1.260 | 1,10 |
| 189,09 | 7,4 | 1.270 | 0,95 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 2,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 25,07 | 56 | 1.020 | 3,10 |
| 27,78 | 50 | 1.030 | 2,70 |
| 28,41 | 49 | 1.050 | 2,80 |
| 30,30 | 46 | 1.060 | 2,50 |
| 32,38 | 43 | 1.090 | 2,60 |
| 35,94 | 39 | 1.100 | 2,30 |
| 41,07 | 34 | 1.100 | 2,10 |
| 43,33 | 32 | 1.100 | 1,95 |
| 49,38 | 28 | 1.100 | 1,75 |
| 53,87 | 26 | 1.100 | 1,60 |
| 56,92 | 25 | 990 | 1,55 |
| 63,03 | 22 | 1.100 | 1,35 |
| 66,67 | 21 | 1.040 | 1,40 |
| 75,20 | 19 | 1.070 | 1,30 |
| 85,22 | 16 | 1.100 | 1,15 |
| 97,14 | 14 | 1.140 | 1,10 |
| 107,83 | 13 | 1.170 | 1,00 |
| 123,20 | 11 | 1.200 | 0,90 |
| 130,00 | 11 | 1.210 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 3 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 10,67 | 131 | 720 | 3,60 |
| 12,49 | 112 | 720 | 3,10 |
| 14,10 | 99 | 710 | 2,70 |
| 15,97 | 88 | 710 | 2,40 |
| 18,21 | 77 | 705 | 2,10 |
| 20,22 | 69 | 705 | 1,85 |
| 23,10 | 61 | 705 | 1,70 |
| 24,38 | 57 | 705 | 1,60 |
| 25,07 | 56 | 1.020 | 2,20 |
| 27,78 | 50 | 1.030 | 2,00 |
| 28,41 | 49 | 1.050 | 2,00 |
| 30,30 | 46 | 1.060 | 1,90 |
| 32,38 | 43 | 1.090 | 1,85 |
| 35,94 | 39 | 1.100 | 1,70 |
| 41,07 | 34 | 1.100 | 1,50 |
| 43,33 | 32 | 1.100 | 1,40 |
| 49,38 | 28 | 1.100 | 1,25 |
| 53,87 | 26 | 1.100 | 1,15 |
| 56,92 | 25 | 990 | 1,10 |
| 63,03 | 22 | 1.100 | 1,00 |
| 66,67 | 21 | 1.040 | 1,00 |
| 75,20 | 19 | 1.070 | 0,95 |
| 85,22 | 16 | 1.100 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 4 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 10,67 | 131 | 720 | 2,70 |
| 12,49 | 112 | 720 | 2,35 |
| 14,10 | 99 | 710 | 2,00 |
| 15,97 | 88 | 710 | 1,80 |
| 18,21 | 77 | 705 | 1,55 |
| 20,22 | 69 | 705 | 1,40 |
| 23,10 | 61 | 705 | 1,25 |
| 24,38 | 57 | 705 | 1,20 |
| 25,07 | 56 | 1.020 | 1,70 |
| 27,78 | 50 | 1.030 | 1,50 |
| 28,41 | 49 | 1.050 | 1,55 |
| 30,30 | 46 | 1.060 | 1,40 |
| 32,38 | 43 | 1.090 | 1,40 |
| 35,94 | 39 | 1.100 | 1,30 |
| 41,07 | 34 | 1.100 | 1,15 |
| 43,33 | 32 | 1.100 | 1,10 |
| 49,38 | 28 | 1.100 | 0,95 |
| 53,87 | 26 | 1.100 | 0,90 |
| 56,92 | 25 | 990 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 5,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 10,67 | 131 | 720 | 2,00 |
| 12,49 | 112 | 720 | 1,70 |
| 14,10 | 99 | 710 | 1,50 |
| 15,97 | 88 | 710 | 1,30 |
| 17,70 | 79 | 710 | 1,20 |
| 18,21 | 77 | 705 | 1,15 |
| 18,97 | 74 | 930 | 1,50 |
| 20,22 | 69 | 705 | 1,05 |
| 22,22 | 63 | 980 | 1,35 |
| 23,10 | 61 | 705 | 0,90 |
| 24,38 | 57 | 705 | 0,85 |
| 25,07 | 56 | 1.020 | 1,25 |
| 28,41 | 49 | 1.050 | 1,15 |
| 32,38 | 43 | 1.090 | 1,05 |
| 35,94 | 39 | 1.100 | 0,95 |
| 41,07 | 34 | 1.100 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 7,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 10,67 | 131 | 720 | 1,45 |
| 12,49 | 112 | 720 | 1,25 |
| 14,10 | 99 | 710 | 1,10 |
| 15,97 | 88 | 710 | 0,95 |
| 17,70 | 79 | 710 | 0,90 |
| 18,21 | 77 | 705 | 0,85 |
| 18,97 | 74 | 930 | 1,05 |
| 22,22 | 63 | 980 | 1,00 |
| 25,07 | 56 | 1.020 | 0,90 |
| 28,41 | 49 | 1.050 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc SA77 9,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra (v/p) | Mô-men tối đa (N·m) | Hệ số an toàn |
| 10,67 | 131 | 720 | 1,20 |
| 12,49 | 112 | 720 | 1,00 |
| 14,10 | 99 | 710 | 0,90 |
| 18,97 | 74 | 930 | 0,90 |
SA77 có thân gang đúc dày, gân tản nhiệt lớn để giải nhiệt cho cặp trục vít – bánh vít. Cấp bánh răng trụ răng nghiêng ở đầu vào giảm tốc trước, trục vít thép tôi mài truyền chuyển động sang bánh vít đồng.
Ống trục ra Ø50 mm, rãnh cavet 14 mm, đỡ trên ổ bi cỡ lớn, hai đầu lắp phớt chặn dầu.
Mô-men trên 1.000 N·m. Từ tỉ số khoảng 25 trở lên hộp cho phép 1.020 – 1.270 N·m.
Dải tỉ số rất rộng. Từ 10,67 tới 256,47, tốc độ ra từ khoảng 131 v/p xuống 5,5 v/p với motor 4 cực.
Ghép motor lớn. Motor tới 9,2 kW ở tỉ số nhỏ, đủ cho gầu tải và máy trộn cỡ vừa.
Lắp nhanh trên trục. Lồng thẳng lên trục Ø50 mm, chống xoay bằng tay đòn.
Xác định tỉ số. Tốc độ motor 4 cực khoảng 1.400 v/p chia cho tốc độ trục máy, chọn hàng gần nhất trong bảng.
Tính mô-men tải. Với gầu tải và máy trộn, tính theo mô-men khởi động khi đầy tải, nhân hệ số làm việc từ 1,4 trở lên.
Chọn motor theo bảng moment. Motor 9,2 kW chỉ dùng ở tỉ số 10,67 – 18,97; motor 7,5 kW tới khoảng 28; motor 5,5 kW tới khoảng 41; motor 3 – 4 kW tới khoảng 56 – 85; motor 0,75 kW dùng được tới tỉ số 256,47.
Thiết kế trục máy. Trục máy làm Ø50 mm, xẻ rãnh cavet 14 mm khớp với lỗ âm của hộp.
Phần lớn các trường hợp SA77 hỏng sớm đến từ khâu lắp đặt và vận hành chứ không phải do bản thân hộp. Những điểm dưới đây áp dụng cho các máy như máy trộn, gầu tải, băng tải đá và máy kéo dây.
Lồng hộp lên trục máy. Cụm SA77 kèm motor khá nặng, cần pa lăng hoặc cẩu móc vào vị trí móc cẩu trên vỏ hộp để giữ hộp ngang tâm trục trong lúc đẩy vào. Lau sạch trục Ø50 mm và lỗ âm, đặt cavet 14 mm vào rãnh trục, xoay hộp cho rãnh trong ống trục thẳng hàng rồi đẩy hộp vào đều tay bằng cảo hoặc bộ ép tì lên mặt ống trục âm. Không dùng búa gõ vào vỏ hay nắp phớt vì lực va đập truyền thẳng vào bạc đạn và cặp trục vít.
Chống xoay đúng cách. Khi trục máy đã có hai gối đỡ, SA77 chỉ nên treo trên trục và giữ xoay bằng tay đòn có đệm cao su. Vừa treo trên trục vừa bắt cứng thêm chân đế hoặc mặt bích xuống khung sẽ tạo lực ép chéo lên ổ trục ra, lâu ngày làm bạc đạn kêu, phớt rịn dầu và rãnh cavet mòn.
Tư thế lắp và dầu bôi trơn. Lượng dầu bên trong hộp phụ thuộc tư thế lắp ghi trên nhãn. Hộp xuất xưởng thường đã có dầu theo tư thế đặt hàng; nếu lắp khác tư thế phải chỉnh lại lượng dầu theo lỗ thăm dầu và chuyển nút thông hơi lên điểm cao nhất. Cặp trục vít – bánh vít cần dầu bánh răng chịu cực áp phù hợp cho truyền động trục vít.
Chạy rà. Cho máy chạy không tải hoặc tải nhẹ vài giờ đầu rồi tăng dần. Trong thời gian đầu, cặp trục vít – bánh vít còn đang mài khớp nên hộp có thể ấm hơn bình thường; phớt rịn một lớp dầu mỏng trong ngày đầu là hiện tượng bình thường.
Tháo hộp khi bị bó trên trục. Trong môi trường ẩm, ống trục Ø50 mm có thể gỉ dính vào trục máy. Thấm dầu chống gỉ qua khe trục và rãnh cavet, để vài giờ, rồi dùng cảo tì vào đầu trục máy kéo hộp ra đều tay; không nung đỏ vùng phớt.
Vận hành an toàn. Đầu ống trục âm quay theo trục máy nên cần nắp che. Trước khi sửa máy phải ngắt điện, khóa tủ và chèn tải, vì không nên coi khả năng tự hãm của trục vít là thiết bị giữ tải.
Dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra. Tiếng rít tăng dần, dầu có mạt đồng hoặc mạt kim loại, vỏ hộp nóng bất thường hoặc tay đòn có vết nứt là dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra tải, lượng dầu và tình trạng cặp trục vít.
Lỗ cốt âm SA77 bao nhiêu?
Lỗ trục ra âm Ø50 mm, rãnh cavet rộng 14 mm.
SA77 chịu mô-men tối đa bao nhiêu?
Tối đa 1.270 N·m ở tỉ số lớn; ở tỉ số nhỏ khoảng 705 – 720 N·m.
SA77 ghép motor 7,5 kW ở tỉ số nào?
Ở tỉ số 10,67 – 28,41, hệ số an toàn 0,85 – 1,45. Tỉ số lớn hơn nên giảm công suất motor.
SA77 dùng cho gầu tải được không?
Được với gầu tải cỡ vừa. Nên kèm khóa chống quay ngược vì gầu đầy có thể kéo ngược khi mất điện.
Tốc độ ra thấp nhất của SA77?
Khoảng 5,5 v/p ở tỉ số 256,47 với motor 4 cực.
SA77 có cần khởi động mềm không?
Nên dùng khi máy khởi động đầy tải nhiều lần mỗi giờ để giảm cú giật lên cặp trục vít và tay đòn.
SA77 dùng ngoài trời ở bãi đá được không?
Được nếu có nắp che đầu trục âm, phớt được bảo vệ khỏi bụi đá và hộp không bị liệu đổ trực tiếp lên.
Vì sao SA77 chạy nóng?
Có thể do tải gần giới hạn, motor chọn dư, sai tư thế lắp làm thiếu dầu hoặc hộp bị bụi phủ kín. Cần kiểm tra lần lượt các nguyên nhân này.
Trục máy lắp SA77 nên làm bằng thép gì?
Thép C45 (S45C) đặc là phổ biến; tải nặng liên tục có thể dùng thép hợp kim 40Cr, tiện Ø50 mm, rãnh cavet 14 mm.