Hộp giảm tốc vít me SWL10 (bản gắn motor mặt bích là SWLD10) có lực định mức 100 kN, vít me Tr58×12. Bước ren 12 mm nên cùng tỉ số, SWL10 đi nhanh gần gấp đôi SWL5: 2,17 m/phút ở 1/8 và 0,72 m/phút ở 1/24. Cỡ này dành cho tải 2 – 3 tấn cần đẩy xa: vít me Ø58 giữ được ~2,9 tấn tới hành trình 1 m có dẫn hướng.
SWL10: 25 mm, cavet 8 mm, ra 2 đầu – SWLD10: bích motor 1.5kW – 3kW
Chân đế
4 lỗ Ø21 cách 190 × 155 mm
Công suất motor trong bảng đã tính theo hiệu suất trên.
Mô men motor cho ra lớn hơn mô men trục vào cần dùng: motor đủ lực đầy tải.
c) Bàn nâng 4 hộp SWL10 – tỉ số 1/8
Bàn nâng kiểu chữ H: 4 hộp đặt ở 4 góc, nối bằng trục truyền và hộp chuyển hướng, chạy chung 1 motor 4 cực. Tổng tải đã tính hệ số 0,8 vì 4 điểm không chịu tải đều tuyệt đối; công suất đã tính thêm tổn hao hộp chuyển hướng, trục truyền.
Chiều cao nâng
Tải mỗi hộp (motor 4 cực IEC, có dẫn hướng)
Tổng tải bàn nâng (4 hộp)
Tốc độ nâng
Công suất motor 4 cực IEC cần dùng (1 motor kéo 4 hộp)
Tổng tải khi không có dẫn hướng (4 hộp, motor 4 cực IEC)
Công suất motor 4 cực IEC cần dùng (không dẫn hướng)
300 mm
2.940 kg
9.390 kg
2,17 m/phút
22kw
9.390 kg
22kw
500 mm
2.940 kg
9.390 kg
2,17 m/phút
22kw
9.390 kg
22kw
750 mm
2.940 kg
9.390 kg
2,17 m/phút
22kw
7.250 kg
18.5kw
1.000 mm
2.940 kg
9.390 kg
2,17 m/phút
22kw
4.080 kg
11kw
1.500 mm
2.270 kg
7.250 kg
2,17 m/phút
18.5kw
1.810 kg
5.5kw
2.000 mm
1.270 kg
4.080 kg
2,17 m/phút
11kw
Không khuyến nghị
Không khuyến nghị
d) Bàn nâng 4 hộp SWL10 – tỉ số 1/24
Chiều cao nâng
Tải mỗi hộp (motor 4 cực IEC, có dẫn hướng)
Tổng tải bàn nâng (4 hộp)
Tốc độ nâng
Công suất motor 4 cực IEC cần dùng (1 motor kéo 4 hộp)
Tổng tải khi không có dẫn hướng (4 hộp, motor 4 cực IEC)
Công suất motor 4 cực IEC cần dùng (không dẫn hướng)
300 mm
2.940 kg
9.390 kg
0,72 m/phút
15kw
9.390 kg
15kw
500 mm
2.940 kg
9.390 kg
0,72 m/phút
15kw
9.390 kg
15kw
750 mm
2.940 kg
9.390 kg
0,72 m/phút
15kw
7.250 kg
11kw
1.000 mm
2.940 kg
9.390 kg
0,72 m/phút
15kw
4.080 kg
5.5kw
1.500 mm
2.270 kg
7.250 kg
0,72 m/phút
11kw
1.810 kg
3kw
2.000 mm
1.270 kg
4.080 kg
0,72 m/phút
5.5kw
Không khuyến nghị
Không khuyến nghị
Tổng tải bàn nâng gồm cả mặt bàn, khung và hàng hóa.
4 hộp phải cùng tỉ số, cùng chiều ren và căn chỉnh cùng độ cao trước khi nối trục.
Chế độ làm việc khuyến nghị: không quá khoảng 20% thời gian mỗi giờ.
Số liệu tính theo catalogue SWL, dùng cho bước chọn sơ bộ.
4) Bảng trọng tải hộp vít me SWL10 đẩy ngang: bàn chạy ray và bàn đẩy tự do, hành trình 0,3 – 3 m
Lực đẩy (kgf) ~ khối lượng bàn + hàng (kg) × μ. Có ray: bánh xe μ ~0,1, trượt có mỡ μ ~0,2. Không ray: bánh xe μ ~0,1, đế thép μ ~0,3.
Lực cho phép theo bảng trọng tải đẩy lên (mục 3), giảm 20% vì vít me nằm ngang tự võng.
a) SWL10 đẩy bàn chạy ray
Hành trình đẩy ngang
Bàn trượt ray có mỡ (μ ~0,2)
Motor 4 cực 1/8 (2,17 m/phút) – 1/24 (0,72 m/phút)
Bàn bánh xe chạy ray (μ ~0,1)
Lực đẩy cho phép trên vít me
0,3 m
~ 8.250 kg
4kw – 2.2kw
~ 16.500 kg
~ 1.650 kgf
0,5 m
~ 8.250 kg
4kw – 2.2kw
~ 16.500 kg
~ 1.650 kgf
1 m
~ 8.250 kg
4kw – 2.2kw
~ 16.500 kg
~ 1.650 kgf
1,5 m
~ 6.350 kg
3kw – 1.5kw
~ 12.700 kg
~ 1.270 kgf
2 m
~ 3.550 kg
1.5kw – 0.75kw
~ 7.100 kg
~ 710 kgf
3 m
~ 1.580 kg
0.75kw – 0.37kw
~ 3.150 kg
~ 315 kgf
Lực đẩy trong bảng đã giảm thêm 30% để vít me không bị cong khi đẩy bàn xa.
Lực cho phép giảm theo bình phương hành trình khi vít me bắt đầu bị uốn dọc.
Kéo bàn về phía hộp (vít me chịu kéo): không bị uốn dọc, mọi hành trình lấy ~2.350 kgf.
Chạy liên tục cả giờ: khối lượng còn ~1/2 bảng vì hộp trục vít nóng nhanh.
b) SWL10 đẩy bàn không ray, đầu vít tự do
Hành trình đẩy ngang
Bàn bánh xe chạy sàn phẳng (μ ~0,1)
Bàn đế thép trượt sàn (μ ~0,3)
Motor 4 cực 1/8 (2,17 m/phút) – 1/24 (0,72 m/phút)
Lực đẩy cho phép (đầu vít tự do)
0,3 m
~ 23.500 kg
~ 7.800 kg
5.5kw – 3kw
~ 2.350 kgf
0,5 m
~ 23.500 kg
~ 7.800 kg
5.5kw – 3kw
~ 2.350 kgf
1 m
~ 10.200 kg
~ 3.400 kg
2.2kw – 1.1kw
~ 1.020 kgf
1,5 m
~ 4.600 kg
~ 1.500 kg
1.1kw – 0.55kw
~ 460 kgf
2 m
~ 2.600 kg
~ 870 kg
0.55kw – 0.37kw
~ 260 kgf
3 m
~ 1.150 kg
~ 380 kg
0.37kw – 0.37kw
~ 115 kgf
Hành trình dài: bàn không ray đẩy được ít hơn bàn chạy ray cùng hành trình (bảng a).
Bàn lệch hướng 1 – 2 độ: vít me bị bẻ ngang, cong ren, kẹt đai ốc.
5) Hộp vít me SWL10 nâng 3 tấn: chọn tỉ số 1/8 hay 1/24, motor 3kW hay 5.5kW, có tự hãm không?
Nâng nhanh, nhịp ép liên tục: chọn tỉ số 1/8 + motor 5.5kW.
Kim loại lỏng, tải treo, đứng lâu: chọn tỉ số 1/24 + motor 3kW.
Tiêu chí (tải ~2.940 kg)
Tỉ số 1/8
Tỉ số 1/24
Tốc độ nâng
2,17 m/phút
0,72 m/phút
Motor 4 cực cần dùng
5.5kW (tính ~5,1 kW)
3kW (tính ~2,7 kW)
Đẩy 700 mm mất
~ 19 giây
~ 58 giây
Dịch mỗi vòng trục vào
1,5 mm
0,5 mm
Tự hãm khi tắt motor
Có, nhưng kém – tải treo dùng motor phanh
Có, giữ chắc 3 tấn nhiều giờ
Nhiệt trong hộp
~ 80% công suất thành nhiệt
~ 87% công suất thành nhiệt
Máy hay dùng
Máy ép kiện bông, xe thay khuôn dập
Lò nghiêng rót nhôm, kích đỡ gối ống
Tính nhanh motor cho hộp vít me SWL10:
P (kW) = tải (kg) × 9,81 × tốc độ (m/s) ÷ hiệu suất ÷ 1.000.
Ví dụ 2.000 kg, tỉ số 1/24: ~1,8 kW → motor 2.2kW.
Chạy ~20% thời gian mỗi giờ để hộp không quá nóng.
6) Ứng dụng hộp giảm tốc vít me SWL10: lò nghiêng rót kim loại, kích đỡ ống, nắp lò ủ
Nghiêng lò nấu nhôm, nấu đồng để rót: lực đẩy 1,5 – 2,5 tấn, đầu dẹt lỗ chốt, tỉ số 1/24 (ví dụ chi tiết ở mục 8).
Kích đỡ, căn cao độ gối ống thép Ø600 – Ø1.000 khi lắp đường ống áp lực: 2 – 3 tấn mỗi gối, quay tay hoặc motor.
Nâng hạ nắp lò ủ thép kiểu chụp, lò ủ dây đồng: nắp 2 – 3 tấn, hành trình 500 – 800 mm.
Chỉnh khe hở trục máy nghiền con lăn đá, nghiền than: lực đẩy 2 – 3 tấn, vít me nằm ngang.
Xe thay khuôn dập: nâng khuôn 2 – 2,8 tấn lên ngang mặt máy dập, hành trình 300 mm.
Nâng hạ mâm ép máy ép kiện bông, ép kiện vỏ lon: lực ép 2 – 3 tấn, tỉ số 1/8 cho nhịp nhanh.
7) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc vít me SWL10, SWLD10
Hộp vít me SWL10 đẩy 3 tấn được không? Được với hành trình tới 1 m và có dẫn hướng: bảng cho ~2.940 kg. Trên 1 m thì tải giảm, 3 tấn chạy hằng ngày nên lên SWL20.
SWL10 treo tải 5 tấn được không? Được. Treo tải dưới vít me thì vít me chịu kéo, định mức 100 kN. Kiểm tra lại motor: 5 tấn tỉ số 1/24 cần ~5,5kW.
SWLD10 gắn motor 2.2kW đủ không? Đủ cho tải ~2.150 kg ở tỉ số 1/24 (0,72 m/phút). Tải 2.940 kg cần 3kW.
Tỉ số 1/8 có dùng cho lò nghiêng được không? Được về tốc độ nhưng tự hãm kém. Lò kim loại lỏng nên dùng tỉ số 1/24 hoặc motor phanh để lò không tự nghiêng tiếp.
Đầu dẹt lỗ chốt (kiểu 4) khác đầu mặt bích thế nào? Đầu dẹt lỗ chốt nối khớp xoay, cho vít me đi theo cung tròn khi nghiêng, lật. Đầu mặt bích bắt cứng, chỉ cho chuyển động thẳng.
Hai đầu là chốt xoay thì tính tải theo cột nào? Theo cột không dẫn hướng. 750 mm ~2.270 kg, 1 m ~1.270 kg.
SWL10 quay tay được không? Được với SWL10 trục vào 25 mm. Tỉ số 1/24 nâng 2 tấn cần ~12 Nm, vô lăng Ø400 mm lực tay ~60 N.
Lắp SWL10 cần bệ thế nào? Bệ thép dày, phẳng, bắt đủ 4 bu lông chân. Bệ lò nghiêng cần gối xoay đúng trục với khớp chốt.
Chạy thử SWL10 lần đầu thế nào? Chạy không tải hết hành trình, kiểm tra công tắc hành trình, sau đó tăng tải 50% rồi mới đủ tải.
Bao lâu thay mỡ hộp SWL10? Bơm mỡ mỗi tháng nếu chạy hằng ngày. Thay mỡ hộp khoảng 1 năm, sớm hơn nếu gần nguồn nhiệt.
Ren vít me bị bám xỉ nhôm thì sao? Bọc ống xếp chịu nhiệt che vít me, lau và bôi lại mỡ mỗi tuần.
Độ rơ bao nhiêu thì thay đai ốc, bánh vít? Rơ dọc trục trên 3 mm (1/4 bước ren 12 mm) thì thay.
Vít me kêu rít, motor nóng khi gần hết hành trình? Vít me đẩy dài bị uốn hoặc dẫn hướng lệch. Kiểm tra độ thẳng, căn lại dẫn hướng, giảm tải theo bảng.
Motor chạy nhưng tải không lên, hộp nóng nhanh? Bánh vít đã mòn trờn hoặc then trục vào bị cắt. Tháo kiểm tra then trước, sau đó kiểm tra răng bánh vít.
Vít me bị cong sau va chạm, sửa được không? Không nắn lại để chạy tải. Thay vít me mới, kiểm tra luôn đai ốc đồng.
8) Ví dụ chế tạo máy: lò nghiêng nấu nhôm 500 kg nghiêng rót bằng hộp vít me SWL10 kiểu 1A
a) Lò nghiêng nấu nhôm vận hành thế nào
Lò nấu nhôm phế liệu đúc phôi, đúc ba lét: nồi chứa 500 kg nhôm lỏng. Vỏ thép + gạch chịu lửa + nồi ~1.900 kg.
Lò xoay quanh trục đặt ở mép rót phía trước. Hộp SWL10 kiểu 1A đặt phía sau dưới lò, trên gối xoay.
Đầu dẹt lỗ chốt (kiểu 4) của vít me nối chốt vào tai đáy lò. Hai đầu là khớp xoay nên vít me đi theo cung tròn.
Vít me đẩy 700 mm, lò nghiêng ~45°, nhôm chảy đều qua vòi rót xuống gàu.
Dừng motor là lò đứng yên ở góc đang rót.
b) Tính lực đẩy nghiêng lò, tốc độ, motor
Tổng khối lượng: 1.900 + 500 = 2.400 kg. Trọng tâm cách trục xoay 0,95 m, điểm đẩy cách trục xoay 1,2 m.
Lực đẩy lúc bắt đầu nghiêng: 2.400 × 0,95 ÷ 1,2 ≈ 1.900 kg. Cộng ma sát ổ trục xoay ~5% → ~2.000 kg = 19,6 kN.
Lò càng nghiêng, trọng tâm càng gần trục xoay, lực đẩy giảm dần.
Hai đầu chốt nên lấy cột không dẫn hướng: 750 mm ~2.270 kg. Tải 2.000 kg nằm trong giới hạn.
Tốc độ tỉ số 1/24: 1.450 ÷ 24 × 12 mm ≈ 725 mm/phút ≈ 12 mm/giây. Đẩy 700 mm mất ~58 giây.
Công suất tính: 19.620 × 0,0121 ÷ 0,13 ≈ 1,83 kW → motor phanh 2.2kW 4 cực. Mô men trục vào ~12 Nm, motor cho ~14,5 Nm.
Motor 2.2kW 380V dòng ~5,0 A, dây 2,5 mm², CB 16A.
c) Vì sao chọn SWL10 kiểu 1A, đầu dẹt lỗ chốt, tỉ số 1/24
Đầu dẹt lỗ chốt: khớp xoay cho cơ cấu nghiêng, vít me không bị bẻ ngang.
Tỉ số 1/24 hiệu suất ~13%: tự hãm, lò không tự nghiêng tiếp khi dừng – an toàn với kim loại lỏng 700°C.
Motor phanh giữ thêm một lớp an toàn khi mất điện giữa lúc rót.
So với SWL5: hai đầu chốt ở 750 mm chỉ ~670 kg, không đủ 2.000 kg.
So với xi lanh thủy lực: không có dầu cạnh lò, không cháy khi nhôm bắn.
Hộp đặt phía sau, che tấm chắn nhiệt; vít me bọc ống xếp chịu nhiệt chống bắn xỉ.