0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPX Size 70

1.958 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPX size 70 (còn gọi là hộp số giảm tốc UW size 70) là hộp số trục vít - bánh vít có trục ra thẳng đứng hướng xuống, khoảng cách tâm trục vít tới tâm bánh vít 70 mm, trục ra Ø28 mm. Trục ra hướng xuống cho phép đặt hộp số trên nắp bồn, trục cánh thả thẳng vào vật liệu: hộp số WPX 70 dùng cho bể khuấy, bồn khuấy hóa chất, bồn trộn sơn, keo, cám pha nước, vữa với motor 4 cực 0.37 kW - 1.1 kW, mô-men trục ra khoảng 65 - 100 N·m.

1) Thông số kỹ thuật hộp số giảm tốc WPX 70

Thông sốGiá trị
Kích thước (size)70 (khoảng cách tâm trục 70 mm)
Kiểu hộp sốTrục vít - bánh vít, trục ra thẳng đứng hướng xuống
Đường kính trục vào (trục dương)18 mm
Đường kính trục ra / Rãnh cavet - Then28 mm
8 mm
Tỉ số truyền (i)1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60
Tốc độ trục ra (motor 4 cực 1.400 v/ph)140 - 23 vòng/phút
Mô-men trục ra cho phépKhoảng 65 - 100 N·m tùy tỉ số
Motor phù hợp (4 cực)0.37 kW - 1.1 kW tùy tỉ số; phổ biến 0.55 - 0.75 kW
Vật liệuVỏ gang đúc, trục vít thép tôi, bánh vít đồng

2) Bản vẽ, hình ảnh hộp giảm tốc WPX size 70

a) Hộp giảm tốc WPX size 70 lắp motor 3 pha

Hộp giảm tốc motor WPX size 70 thường dùng với motor 0.75kw 1HP 1 ngựa (0.8kw)

  • Đường kính trục vào (nhận lực từ motor): là 18 mm
  • Đường kính trục ra hướng xuống (trục mang tải) là 28 mm.
  • Tỷ số truyền i: từ 5, 10, 15,... 50, 60
  • Cấu trúc cốt trục ra úp xuống dưới
  • Công nghệ sản xuất Đài Loan
  • Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu châu Âu

hộp giảm tốc WPX size 70

b) Hộp giảm tốc WPX size 70 cần tỉ số truyền lớn 1/80, 1/100

WPX size 70 có tỉ số từ 1/10 tới 1/60. Cần tỉ số truyền 1/80, 1/100 thì xem hộp giảm tốc NMRV size 63.

3) Ứng dụng và bảng tra lực mô-men, công suất mô-tơ theo tỉ số truyền WPX70

Ngoài bể khuấy, bồn trộn (mục 4), hộp số WPX 70 trục ra hướng xuống còn dùng cho các máy cần trục quay đứng hoặc truyền chậm:

  • Máy dán nhãn, máy chiết rót, máy đóng nắp chai trong xưởng nước giải khát, mỹ phẩm.
  • Bàn xoay trưng bày, mâm xoay chụp ảnh sản phẩm, mâm xoay nướng: trục ra đứng quay thẳng mặt mâm.
  • Băng tải nhẹ, băng chuyền lắp ráp linh kiện điện tử, may mặc.
  • Máy quấn dây, máy cuộn chỉ, máy se sợi nhỏ.
  • Máy tráng bánh, máy cán bột nhỏ trong cơ sở thực phẩm.
  • Van cửa, cửa gió điều khiển bằng motor trong nhà xưởng, nhà kính.

Số liệu tính cho motor 4 cực 1.400 vòng/phút, 50 Hz. Hệ số phục vụ SF = mô-men cho phép của hộp / mô-men lớn nhất motor tạo ra qua hộp.

Tỉ số truyền (i)Tốc độ ra (vòng/phút)Motor 4 cực khuyến nghịMô-men xoắn ra (N·m)Máy móc phù hợp
1/101401.1 kWKhoảng 65 N·m (SF 1.03)Băng chuyền lắp ráp tốc độ cao
1/15931.1 kWKhoảng 90 N·m (SF 0.86)Máy chiết rót, máy đóng nắp
1/20700.75 kWKhoảng 80 N·m (SF 0.95)Băng tải nhẹ, máy dán nhãn
1/25560.75 kWKhoảng 95 N·m (SF 0.97)Máy quấn dây, máy cuộn chỉ
1/30470.75 kWKhoảng 110 N·m (SF 0.87)Máy tráng bánh, máy cán bột nhỏ
1/40350.55 kWKhoảng 100 N·m (SF 1.04)Bàn xoay trưng bày, mâm xoay nướng
1/50280.55 kWKhoảng 110 N·m (SF 0.86)Mâm xoay chụp ảnh sản phẩm
1/60230.37 kWKhoảng 85 N·m (SF 0.95)Van cửa gió nhà xưởng, nhà kính

4) Bảng chọn bể khuấy, bồn trộn vật liệu theo công suất motor với WPX70

10 nhóm vật liệu khuấy trộn thường gặp, xếp theo tỉ số từ 1/10 (nhanh, vật liệu loãng) tới 1/60 (chậm, vật liệu đặc, vón cục). Thể tích bồn tính cho motor khuyến nghị ở bảng mục 3.

10 loại vật liệu bể khuấy, bồn trộn dùng hộp giảm tốc WPX size 70: lỏng, keo, hạt, vón cục, bột pha nước

  • Lực dự kiến: mô-men trên trục khuấy lúc vật liệu đặc nhất (khởi động sau khi lắng, đầu mẻ trộn).
  • Lực dự kiến lấy khoảng 80% mức lớn nhất motor tạo ra qua hộp.
STTVật liệu, trạng tháiTỉ số - tốc độThể tích bồnMotor 4 cựcLực dự kiến (N·m)Cánh khuấy
1Nước pha hóa chất (PAC, phèn, xút loãng). Lỏng, 1 - 5 cP1/10 - 140 v/ph1.2 - 1.7 m³1.1 kWKhoảng 50Chân vịt 3 cánh, cánh nghiêng 45°
2Sữa, nước ép, siro loãng. Lỏng, tới 100 cP1/15 - 93 v/ph0.8 - 1 m³1.1 kWKhoảng 70Cánh nghiêng 45° inox 304, 2 tầng
3Nước thải có cặn, bùn loãng bể điều hòa. Lỏng có cặn1/20 - 70 v/ph2.2 - 3 m³0.75 kWKhoảng 65Cánh nghiêng 45° đường kính lớn, đặt sát đáy
4Sơn nước, bột bả, chống thấm. Bột pha nước, 1.000 - 5.000 cP1/20 - 70 v/ph330 - 450 lít0.75 kWKhoảng 65Cánh mái chèo 2 tầng
5Cám pha nước, thức ăn lỏng cho heo. Hạt + nước1/25 - 56 v/ph560 - 760 lít0.75 kWKhoảng 75Cánh nghiêng 45°, 2 tầng giữ hạt lơ lửng
6Mật rỉ đường, mật ong. Đặc sệt, 2.000 - 10.000 cP1/30 - 47 v/ph370 - 490 lít0.75 kWKhoảng 90Cánh mỏ neo
7Hạt nhựa trộn bột màu. Hạt khô, 0.6 t/m³1/30 - 47 v/ph140 - 180 lít0.75 kWKhoảng 90Cánh xoắn băng (ribbon)
8Keo PVA, keo dán gỗ. Keo, 5.000 - 20.000 cP1/40 - 35 v/ph170 - 220 lít0.55 kWKhoảng 80Cánh mỏ neo có gạt thành
9Vữa xi măng, vữa trát. Bột + cát + nước, 1.9 t/m³1/50 - 28 v/ph65 - 85 lít0.55 kWKhoảng 90Cánh khung + gạt đáy
10Bùn sét, phân vi sinh vón cục. Vón cục, 1.5 t/m³1/60 - 23 v/ph60 - 80 lít0.37 kWKhoảng 70Cánh khung, cánh bừa răng

a) Ước lượng công suất khuấy và chọn motor cho WPX70

Công suất khuấy (kW) = thể tích bồn (m³) × mật độ công suất (kW/m³). Mật độ công suất khi vật liệu chạy đều, và hệ số tăng lực lúc khởi động:

  • Nước pha hóa chất 0.4 kW/m³; sữa, nước ép 0.6 kW/m³; hệ số khởi động 1.3.
  • Nước thải có cặn 0.12 kW/m³; cám pha nước 0.45 kW/m³; sơn nước, bột bả 0.8 kW/m³; hệ số khởi động 1.5.
  • Mật rỉ 0.5 kW/m³; keo PVA 0.75 kW/m³; hệ số khởi động 2.
  • Hạt nhựa trộn khô 1.8 kW/m³; bùn sét, phân vi sinh 1.6 kW/m³; vữa 2.3 kW/m³; hệ số khởi động 1.5.
  • Hiệu suất WPX70: khoảng 85% ở 1/10, 72% ở 1/30, 56% ở 1/60.

Ví dụ: bồn sữa, nước ép 900 lít dùng WPX70 tỉ số 1/15.

  • Trục khuấy quay 93 vòng/phút, cánh nghiêng 45° inox 304, 2 tầng.
  • Chạy đều: 900 lít × 0.6 kW/m³ ≈ 0.54 kW, mô-men ≈ 9.550 × 0.54 / 93 ≈ 55 N·m.
  • Lúc khởi động: gấp khoảng 1.3 lần, khoảng 70 N·m.
  • Motor 1.1 kW + tỉ số 1/15: mô-men lớn nhất khoảng 90 N·m; giới hạn WPX70 ở 1/15 khoảng 80 N·m (SF 0.86).
  • Motor 0.75 kW cùng tỉ số: mô-men lớn nhất khoảng 65 N·m, thấp hơn mức khởi động 70 N·m.

b) Chọn cánh khuấy theo vật liệu khi dùng hộp số WPX 70

  • Chân vịt, cánh nghiêng 45° (70 - 140 v/ph): nước, hóa chất loãng, sữa, nước thải, cám pha nước. Đường kính cánh bằng 1/3 đường kính bồn.
  • Cánh mái chèo 2 tầng (56 - 70 v/ph): sơn nước, bột bả, vật liệu 1.000 - 5.000 cP.
  • Cánh mỏ neo (35 - 47 v/ph): mật rỉ, keo. Đường kính cánh bằng 0.9 - 0.95 đường kính bồn, gạt sát thành bồn.
  • Cánh xoắn băng (35 - 47 v/ph): hạt nhựa, bột khô. Đảo vật liệu từ đáy lên, đều màu sau 5 - 10 phút.
  • Cánh khung, cánh bừa răng (23 - 28 v/ph): vữa, bùn sét, phân vi sinh. Xé cục vón, không để vật liệu bám đáy.

c) Lắp trục khuấy vào trục ra Ø28 mm của WPX70

  • Hộp WPX 70 đặt trên dầm ngang hoặc bích nắp bồn; trục ra hướng xuống, thẳng tâm bồn.
  • Nối trục cánh bằng khớp nối mặt bích cứng lỗ 28 mm, then 8 mm. Trục khuấy inox đặc Ø28 - 33 mm.
  • Trục cánh dài trên 1 m: thêm gối đỡ đáy bồn hoặc ổ đỡ trung gian. Lực ngang của cánh dồn vào gối đỡ, vòng bi trục ra chỉ chịu mô-men.
  • Cánh nghiêng 45° quay theo chiều đẩy vật liệu xuống đáy; vật liệu lắng như cát, cám nổi lên đều hơn.
  • Khuấy hóa chất ăn mòn: trục và cánh inox 316 hoặc bọc nhựa; bích nắp có tấm chắn hơi hóa chất cho vỏ gang.

5) Ưu điểm hộp số giảm tốc WPX70

  • Trục ra thẳng đứng hướng xuống: đặt hộp trên nắp bồn, trục cánh thả thẳng vào vật liệu, không cần bộ đổi hướng.
  • Motor nằm ngang trên nắp: cụm máy khuấy thấp, dễ che mưa nắng khi bồn đặt ngoài trời.
  • Một cấp giảm tốc cho dải 23 - 140 vòng/phút, đủ cho vật liệu từ nước loãng tới bùn vón cục.
  • Trục vít ăn khớp êm, ít rung, hợp xưởng thực phẩm, khu xử lý nước gần khu dân cư.
  • Hộp nhỏ gọn, motor 0.37 kW - 1.1 kW dùng điện xưởng nhỏ; nhiều mẫu chạy được motor 1 pha 220V.
  • Giá mua thấp hơn hộp bánh răng cùng mô-men; máy khuấy chạy ngắt quãng thì phần điện hao do hiệu suất trục vít không đáng kể.

6) Cách tính tốc độ đầu ra của hộp giảm tốc WPX size 70

  • Tốc độ trục ra = tốc độ motor / tỉ số truyền.
  • Motor 4 cực 1.400 v/ph, tỉ số 1/25: 1.400 / 25 = 56 v/ph.
  • Cần trục khuấy 40 v/ph: 1.400 / 40 = 35, chọn tỉ số 1/30 (47 v/ph) hoặc 1/40 (35 v/ph).
  • Hộp đã lắp, mất tem: đếm số vòng trục ra trong 1 phút, lấy 1.400 chia số vòng đếm được.

7) FAQ hộp số WPX70: bể khuấy, bàn xoay, cửa van, vít tải và máy khác

  • Hộp giảm tốc WPX size 70 gắn được motor bao nhiêu kW? Trả lời: Được từ 0.37 kW tới 1.1 kW (4 cực), phổ biến 0.55 - 0.75 kW. Cụ thể: tỉ số 1/10/1/15 gắn motor 1.1 kW; tỉ số 1/20/1/25/1/30 gắn motor 0.75 kW; tỉ số 1/40/1/50 gắn motor 0.55 kW; tỉ số 1/60 gắn motor 0.37 kW. Ở các mức này mô-men ra nằm trong giới hạn hộp, SF 0.86 - 1.04 (bảng mục 3). Trục vào WPX 70 là trục dương Ø18 mm, nối motor qua khớp nối.
  • WPX70 khuấy bồn nước pha hóa chất 1.5 m³ được không? Trả lời: Được. Nước pha PAC, phèn, xút loãng cần khoảng 0.4 kW/m³ khi chạy đều, bồn 1.5 m³ cần khoảng 0.59 kW. WPX70 tỉ số 1/10 (140 v/ph) + motor 1.1 kW cho mô-men lớn nhất khoảng 65 N·m, giới hạn hộp 65 N·m. Bồn lớn hơn khoảng 25% thì mô-men khởi động vượt giới hạn này; cỡ hộp đủ mô-men là WPX 80.
  • Bồn keo 390 lít dùng WPX70 được không? Trả lời: Không. Keo PVA 10.000 cP lúc khởi động cần khoảng 160 N·m ở tỉ số 1/40 (35 v/ph). Giới hạn WPX70 ở tỉ số 1/40 khoảng 100 N·m. Bồn keo tới 220 lít thì WPX70 + motor 0.55 kW đáp ứng (bảng mục 4). Bồn 390 lít: WPX 80 ở tỉ số 1/40 cho phép khoảng 160 N·m + motor 1.1 kW.
  • Bể nước thải 2.6 m³ khuấy chống lắng bằng WPX70 được không? Trả lời: Được, với tỉ số 1/20 và motor 0.75 kW. Khuấy chống lắng cần khoảng 0.12 kW/m³ khi chạy đều, bể 2.6 m³ cần khoảng 0.31 kW. Motor 0.75 kW qua tỉ số 1/20 (hiệu suất khoảng 78%) cho 70 v/ph, mô-men lớn nhất khoảng 80 N·m, giới hạn hộp 75 N·m. Bể sâu, trục cánh dài thì thêm gối đỡ đáy.
  • Tốc độ khuấy bao nhiêu là hợp lý cho từng loại vật liệu? Trả lời: Vật liệu càng đặc, tốc độ càng thấp. Nước, hóa chất loãng, sữa: 90 - 140 v/ph (tỉ số 1/10 - 1/15). Nước thải có cặn, sơn nước, cám pha nước: 56 - 70 v/ph (1/20 - 1/25). Mật rỉ, keo, hạt nhựa: 35 - 47 v/ph (1/30 - 1/40). Vữa, bùn sét, phân vi sinh vón cục: 23 - 28 v/ph (1/50 - 1/60). Keo, mật khuấy nhanh quá 70 v/ph thì cuốn bọt khí vào sản phẩm.
  • Dùng biến tần chỉnh tốc độ khuấy với WPX70 được không? Trả lời: Được. Chạy 25 - 50 Hz là dải phổ biến; tốc độ trục khuấy giảm theo tỉ lệ tần số, ví dụ tỉ số 1/20 ở 35 Hz còn khoảng 49 v/ph. Mô-men motor giữ gần định mức trong dải này, mô-men ra vẫn khoảng 80 N·m với motor 0.75 kW. Dưới 25 Hz quạt làm mát motor quay chậm, motor nóng nhanh khi chạy lâu; chạy dài hạn ở tần số thấp thì gắn quạt cưỡng bức rời.
  • Motor 1 pha 220V gắn WPX70 được không? Trả lời: Được. Motor 1 pha 0.37 kW - 1.1 kW 4 cực lắp được với WPX 70. Motor 1 pha có mô-men khởi động thấp hơn motor 3 pha cùng kW; bồn keo, mật, vữa khởi động lúc đặc thì motor 3 pha khởi động dễ hơn.
  • Trục ra 28 mm nối trục khuấy dài được không? Trả lời: Được, khi có gối đỡ đáy bồn hoặc ổ đỡ trung gian. Trục khuấy inox đặc Ø28 - 33 mm nối với trục ra qua khớp nối mặt bích cứng lỗ 28 mm, then 8 mm. Trục dài treo tự do thì lực ngang của cánh dồn hết vào vòng bi trục ra, vòng bi và phớt mòn nhanh.
  • Hộp WPX70 dùng dầu gì, thay bao lâu một lần? Trả lời: Dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 320; trời nóng, tải nặng dùng VG 460. Thay lần đầu sau 200 giờ chạy, sau đó mỗi 2.500 - 3.000 giờ. Châm tới giữa mắt thăm dầu. Trước lần chạy đầu: thay nút kín bằng nút thông hơi đi kèm.
  • Khi nào cần lên WPX 80 thay vì WPX 70? Trả lời: Khi mô-men tải vượt giới hạn WPX 70. Ví dụ tỉ số 1/30: WPX 70 cho phép khoảng 95 N·m, WPX 80 khoảng 140 N·m. Trục ra WPX 80 cũng lớn hơn Ø28 mm, gánh được trục cánh dài, cánh đường kính lớn hơn.
  • WPX 70 quay bàn xoay hàn, mâm xoay sơn tĩnh điện được không? Được. Trục ra Ø28 mm hướng xuống, lắp ngược lên trên khung thì gắn thẳng tâm mâm. Tỉ số 1/60 cho 23 vòng/phút, mô-men cho phép khoảng 81 Nm. Mâm nằm ngang chỉ cần thắng ma sát ổ đỡ. Mâm nghiêng có phôi lệch tâm 0,3 m thì phôi tối đa khoảng 27 kg. Mâm trên 300 kg đặt vòng bi mâm xoay riêng, trục Ø28 mm chỉ truyền mô-men.
  • WPX 70 nâng hạ cửa van cống bằng vít me đứng được không? Được. Trục ra hướng xuống nối thẳng vít me thang Tr40x7. Tỉ số 1/40 cho 35 vòng/phút, cửa lên khoảng 245 mm/phút. Mô-men cho phép khoảng 104 Nm, hiệu suất vít me thang khoảng 30%: lực nâng tối đa khoảng 2,9 tấn. Vít me thang tự hãm, giữ cửa khi cắt điện.
  • WPX 70 chạy vít tải đứng (vít tải nâng hạt, bột) được không? Được với vít tải đứng cỡ nhỏ. Motor đặt trên đỉnh, trục ra hướng xuống nối thẳng trục vít. Tỉ số 1/10 cho 140 vòng/phút, mô-men cho phép khoảng 67 Nm. Vít tải đứng chở hạt thường chạy trên 150 vòng/phút; ở 93 – 140 vòng/phút năng suất giảm 20 – 40% so với vít chạy nhanh.
  • WPX 70 làm bộ quay cần cẩu xoay mini được không? Được, khi giảm thêm qua vành răng hoặc nhông xích. WPX 70 tỉ số 1/60 ra 23 vòng/phút, nhanh hơn mức 1 – 3 vòng/phút của cần cẩu xoay. Nhông nhỏ trên trục Ø28 mm ăn vành răng tỉ số 1:10 thì cần quay khoảng 2,3 vòng/phút, mô-men tại cột khoảng 767 Nm. Phanh giữ cần dùng motor phanh từ.
  • WPX 70 quay biển quảng cáo, kệ trưng bày xoay được không? Được. Tải nhẹ nên motor nhỏ nhất ở bảng mục 3 là đủ. Tỉ số 1/60 cho 23 vòng/phút; muốn chậm 3 – 6 vòng/phút thì thêm nhông xích 1:4 – 1:8 hoặc chạy biến tần 20 – 30 Hz kèm nhông. Biển ngoài trời chịu gió: biển 2 m², gió cấp 6, lực gió khoảng 300 N, tâm lệch 0,5 m tạo khoảng 150 Nm. WPX 70 ở 1/60 cho phép khoảng 81 Nm; qua nhông xích 1:4, mô-men tại trục biển khoảng 307 Nm.
  • WPX 70 kéo băng tải nằm ngang được không? Được, nhưng không gọn. Trục ra WPX hướng xuống, băng tải cần trục nằm ngang, nên phải qua nhông xích chéo hoặc cặp bánh răng côn. Ở 1/30, mô-men cho phép khoảng 96 Nm; puly Ø125 mm kéo lực tối đa khoảng 1.531 N, băng chạy khoảng 18,5 m/phút. Cùng cỡ 70, hộp giảm tốc WPA size 70 có trục ra nằm ngang, lắp thẳng vào trục puly.