Motor 22kW 8 cực (8 pole), 30HP quay khoảng 730 vòng/phút, mô men khoảng 288 Nm, dòng 48,9 A ở 380V. Motor dành cho máy nghiền búa thô, máy nhào đất sét, băng tải than: tải nặng, quán tính lớn, chạy liên tục. Khung 225M vỏ gang, trục 60 mm.
Các kiểu lắp: chân đế (B3), mặt bích có chân đế (B35), chân đế kèm mặt bích (B35), mặt bích lắp trục đứng (V1).
Lúc khởi động trực tiếp: dòng gấp khoảng 6 lần, cos φ lúc mở máy chỉ khoảng 0,3–0,4; sụt áp trên cáp 16 mm² lên khoảng 7–9%, cộng thêm sụt áp ở máy biến áp. Motor lên tốc độ chậm, đèn trong xưởng chớp.
Khuyến nghị: sụt áp khi chạy dưới 5%, khi khởi động dưới 15%. Tuyến trên 100 m nên dùng cáp 25 mm² và khởi động sao – tam giác hoặc khởi động mềm.
Đo điện áp tại hộp cực lúc motor đầy tải. Dưới 360V (lưới 380V) thì dòng tăng khoảng 5% so với định mức, motor nóng hơn.
6. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện 22kW 30HP 8 cực
Máy nghiền búa nghiền cành cây năng suất 2–3 tấn/giờ dùng motor 22kW 8 cực được không? Được nếu máy thiết kế cho motor 22kW và rotor quay khoảng 1.000–1.500 vòng/phút qua đai tăng tốc. Máy nghiền thiết kế cho motor 4 cực thì đổi sang 8 cực phải đổi lại puly, tính lại tốc độ búa.
Motor 22kW 8 cực có chạy được bằng điện 1 pha không? Không. Motor 22kW cần lưới 3 pha 380V (hoặc 660V); dòng 48,9 A vượt xa khả năng của đường điện 1 pha.
Biến tần bao nhiêu kW chạy được motor 22kW 8 cực? Biến tần 30kW 3 pha 380V (dòng ra từ 50 A). Biến tần chọn theo dòng trên nhãn motor (48,9 A ở 380V), không chọn theo kW. Cài số cực 8, tốc độ định mức khoảng 730 vòng/phút.
Motor 22kW 8 cực ghép hộp giảm tốc ra được bao nhiêu lực? Được khoảng 2.734 Nm ở khoảng 73 vòng/phút với hộp bánh răng tỉ số 1/10, hoặc khoảng 5.468 Nm ở khoảng 36 vòng/phút với tỉ số 1/20 (hiệu suất hộp khoảng 95%). Cỡ hộp chọn có mô men cho phép từ mức này trở lên.
Motor 22kW 8 cực này thay được motor cũ cùng công suất hãng khác không? Được, nếu motor cũ cùng khung IEC 225M-8: chân đế 311 × 356 mm, tâm trục 225 mm, trục 60 mm, mặt bích Ø450 mm. Motor đời cũ không theo IEC phải đo lại chân đế và trục trước khi đặt.
Dòng 48,9 A chọn dây, aptomat, rơ le thế nào? Cáp đồng 4 lõi 16–25 mm² cho tuyến dưới 30–50 m; aptomat 80 A loại dùng cho motor; rơ le nhiệt 48–65 A, chỉnh đúng dòng định mức.
Motor mới mua về có cần chạy thử không tải không? Có. Đo cách điện (trên 1 MΩ), chạy không tải 5–10 phút, kiểm tra chiều quay, tiếng vòng bi, dòng 3 pha cân nhau rồi mới nối tải. Dòng không tải của motor 8 cực khá cao, khoảng 40–60% định mức, là bình thường.
Đấu sao hay tam giác? Lưới 380V đấu tam giác. Khởi động sao – tam giác thì đưa đủ 6 đầu dây về tủ. Chỉ đấu sao khi lưới là 660V; đấu sao ở lưới 380V motor chỉ còn khoảng 1/3 mô men, chạy tải sẽ quá dòng.
Motor nóng tay sau 1–2 giờ chạy có sao không? Không, nếu dòng đo được dưới 48,9 A. Vỏ 50–80°C là bình thường với cách điện cấp F; nóng kèm dòng cao thì kiểm tra tải, điện áp và quạt làm mát.
Vòng bi motor bao lâu bơm mỡ một lần? Motor có vú mỡ thì bơm khoảng 3.000–4.000 giờ chạy/lần ở 730 vòng/phút, môi trường nóng bụi rút ngắn một nửa. Vòng bi 6313C3; loại không có vú mỡ thì thay mỡ khi đại tu.
Motor băng tải ở cảng gần biển có bị gỉ không? Có, hơi muối làm gỉ vỏ gang, bulông và ăn mòn hộp cực. Sơn phủ lại vỏ, dùng bulông inox, bôi mỡ chống ẩm cho cầu đấu, kiểm tra cách điện 3–6 tháng/lần.
Dòng đo được cao hơn 48,9 A có phải motor yếu không? Không. Motor đúng nhãn mà dòng vượt định mức là do tải nặng hơn, điện áp dưới 360V, lệch pha hoặc đấu sai sao – tam giác. Đo điện áp 3 pha, kiểm tra tải trước khi kết luận lỗi motor.