Động cơ phanh thắng 22kW 30HP (motor có thắng 22kW, motor phanh 30 ngựa) là motor 3 pha 4 pole (4 cực) tốc độ khoảng 1470 vòng/phút, mã vỏ 180, gắn phanh từ SDZ1-200 lực 200Nm (Newton mét) phía sau đuôi. Lực motor (mô men định mức) khoảng 142.9Nm. Phanh khỏe hơn motor khoảng 1.40 lần, hợp băng tải tải nặng và máy chạy ngang. Không khuyên dùng cho tời nâng hàng.
1) Động cơ phanh thắng 22kW 30HP là gì?
Thắng từ (phanh từ, phanh điện từ, thắng đuôi) là bộ phanh dùng nam châm điện một chiều, lắp sau đuôi motor 3 pha 22kW. Nguyên lý làm việc:
- Cấp điện: cuộn hút phanh có điện DC (một chiều), hút đĩa phanh tách khỏi bố. Trục motor quay bình thường.
- Ngắt điện hoặc mất điện: lò xo ép bố phanh vào đĩa. Trục motor dừng ngay, hầu như không trôi.
- Bộ chỉnh lưu (diot) đổi điện xoay chiều thành điện DC 170V cấp cho cuộn hút.
Motor 22kW là bản lớn của vỏ 180 và dùng chung phanh SDZ1-200 với motor 18.5kW. Phanh chỉ dư khoảng 1.4 lần nên phù hợp nhất với tải chạy ngang.

2) Thông số kỹ thuật động cơ phanh thắng 22kW 30HP
a) Motor phanh 22kW 30HP chân đế 4 cực điện

- Mã motor có phanh: Y3 180L YEJ, kiểu chân đế
- Công suất: 22kW 30HP, 4 cực điện
- Tốc độ quay: 1400 - 1500 vòng/phút
- Điện áp: 3 pha 380V/660V, dòng định mức 42.5A
- Đường kính trục 48mm, rãnh cavet 14mm, dài trục 110mm
- Kích thước thân: dài 839mm, rộng 349mm, cao 451mm
- Cấp bảo vệ IP55 (chống bụi, chống tia nước), dây đồng cách điện cấp F
b) Motor phanh 22kW 30HP mặt bích 4 cực điện

- Kiểu mặt bích, trục 48mm
- Mặt bích ngoài 350mm, vành định vị 250mm, lỗ bắt bích 18.5mm
- Dòng định mức 42.5A
c) Phanh từ SDZ1-200 gắn motor mã 180


- Model phanh: SDZ1-200, lực phanh 200Nm
- Điện cuộn hút: DC 170V, công suất 150W, có bộ chỉnh lưu đi kèm
- Lắp cho motor mã vỏ 180, cổ trục phanh 50mm
- Đường kính phanh khoảng 265mm, bắt vào nắp sau bằng 4 bu lông M10
Video thực tế motor có phanh từ:
3) Phanh SDZ1-200 lực 200Nm dùng được cho motor 4 pole, 6 pole, 8 pole tối đa bao nhiêu kW?
Lực phanh phải khỏe hơn lực motor thì mới dừng và giữ được trục. Bảng dưới đây ghi công suất motor tiêu chuẩn IEC (tiêu chuẩn quốc tế về thiết bị điện) lớn nhất ở từng loại 4 pole, 6 pole, 8 pole mà phanh SDZ1-200 còn khỏe hơn lực motor.
a) Bảng công suất motor tối đa dùng phanh SDZ1-200 200Nm
| Số cực (pole) | Tốc độ định mức | Công suất motor IEC lớn nhất | Lực motor (mô men định mức) | Lực phanh SDZ1-200 | Phanh khỏe hơn motor |
|---|
| Motor 4 pole | 1470 vòng/phút | 30 kW | 194.90 Nm | 200 Nm | 5.1 Nm (+3%) |
| Motor 6 pole | 970 vòng/phút | 18.5 kW | 182.1 Nm | 200 Nm | 17.9 Nm (+10%) |
| Motor 8 pole | 730 vòng/phút | 15 kW | 196.23 Nm | 200 Nm | 3.8 Nm (+2%) |
b) Ghi chú khi chọn phanh theo lực motor
- Lực motor T (Nm) = 9550 × P (kW) ÷ n (vòng/phút), tính theo tốc độ định mức IEC phổ biến.
- Motor lớn hơn một bậc công suất IEC sẽ vượt 200Nm, phanh không giữ nổi.
- Motor 4 pole 30kW, 8 pole 15kW có lực gần bằng lực phanh, chỉ dùng cho tải nhẹ.
- Kéo ngang nên để phanh khỏe hơn motor từ 1.5 lần. Tời hàng, nâng hạ, băng tải dốc nên từ 2 lần.
- Tải quán tính lớn (bánh đà, puly nặng, cánh quạt lớn) cần dư lực phanh nhiều hơn.
- Phanh SDZ1-200 lắp vừa motor mã 180. Motor vỏ khác cần nắp sau và cổ trục phù hợp.
- Motor có hộp giảm tốc: chỉ so lực phanh với lực ở trục motor, không so với trục ra hộp số.
4) Motor có phanh 22kW dùng cho tời hàng và kéo ngang
a) Dùng cho tời hàng, nâng hạ
- Motor 22kW 4 pole có lực khoảng 143Nm. Phanh SDZ1-200 lực 200Nm chỉ khỏe hơn khoảng 1.4 lần, chưa đạt mức tối thiểu 1.5 lần cho nâng hạ.
- Làm tời: chọn motor 18.5kW cùng vỏ 180 (phanh dư khoảng 1.66 lần), hoặc giữ 22kW và dùng phanh lực lớn hơn, thêm phanh thứ hai ở tang tời.
- Lực giữ ở tang tời bằng lực phanh nhân tỷ số truyền hộp giảm tốc. Vì vậy phanh nhỏ ở trục motor vẫn giữ được tải lớn ở trục ra.
- Không dùng motor có phanh đơn này cho thiết bị nâng người.
b) Dùng cho kéo ngang, băng tải, xe goòng
- Băng tải tải nặng, xe goòng, máy kéo chạy ngang: hệ số 1.4 lần vẫn đủ để dừng và giữ.
- Tải quán tính rất lớn: bắt buộc giảm tốc bằng biến tần hoặc để tự dừng, phanh chỉ giữ.
- Băng tải dốc: không nên dùng, vì phanh không đủ dư cho tải trôi ngược.
5) Vận hành phanh từ khi motor có phanh 22kW chạy biến tần
a) Cấp nguồn riêng cho phanh
- Không lấy điện cho bộ chỉnh lưu phanh từ đầu ra biến tần (đầu cực motor). Điện áp ra biến tần thay đổi theo tần số và có xung PWM (điều chế độ rộng xung). Ở tần số thấp, phanh nhận điện yếu nên nhả không hết, bố cọ vào đĩa.
- Cấp cho bộ chỉnh lưu một nguồn xoay chiều riêng, lấy trước biến tần. Bộ chỉnh lưu đi kèm dùng nguồn 380V, cho ra DC 170V.
- Đóng cắt nguồn phanh bằng contactor (khởi động từ) hoặc rơ le. Rơ le này điều khiển từ ngõ ra rơ le của biến tần, cài chức năng điều khiển phanh.
- Motor khởi động sao - tam giác (đổi cách nối dây để giảm dòng khởi động): phải cấp nguồn phanh riêng. Nếu lấy điện từ đầu cực motor, lúc chuyển từ sao sang tam giác mất điện tích tắc, phanh đóng rồi nhả, bố mòn rất nhanh.
b) Trình tự nhả phanh và đóng phanh
- Khởi động: biến tần chạy motor ở tần số thấp tới khi motor đủ lực, rồi mới nhả phanh. Với tời hàng, nhả phanh sớm sẽ làm hàng tụt.
- Dừng: biến tần giảm tốc về khoảng 1 - 3Hz, đóng phanh, chờ phanh ăn hẳn rồi mới ngắt đầu ra biến tần. Phanh chỉ giữ trục, không phải hãm từ tốc độ cao, nên bố bền hơn.
- Không để biến tần tiếp tục kéo motor khi phanh đã đóng. Motor và phanh sẽ cùng nóng.
c) Cần chú ý gì để phanh nhả ra hết
- Đo điện áp tại cuộn hút khi phanh mở, phải đúng DC 170V. Điện áp thấp thì phanh nhả không hết.
- Có tiếng tách rõ khi cấp điện phanh. Cắt nguồn motor, chỉ cấp nguồn phanh, quay tay trục thấy nhẹ.
- Cần nhả phanh bằng tay (nếu có) phải trả về vị trí làm việc, không kẹt.
- Khe hở phanh đúng chuẩn. Không có bụi, dầu mỡ giữa đĩa và bố.
- Khi chạy, nắp phanh không nóng bất thường, dòng motor không tăng. Nếu nóng là phanh đang kéo lê.
6) Ứng dụng motor phanh thắng 22kW 30HP
- Băng tải tải nặng, băng tải dài.
- Máy trộn trạm trộn, máy nghiền (phanh chỉ giữ khi dừng).
- Cơ cấu di chuyển cầu trục lớn.
- Máy kéo, máy cuốn chạy ngang.
7) Ưu điểm của motor phanh thắng 22kW 30HP
- Công suất lớn nhất của vỏ 180.
- Trục 48mm chịu tải nặng.
- Có kiểu chân đế và mặt bích.
- Tự giữ trục khi mất điện.
8) Câu hỏi thường gặp về phanh motor 22kW: băng tải tải nặng, sao - tam giác, biến tần và tuổi thọ phanh
- Motor phanh 22kW có làm tời nâng hàng được không? Không nên. Phanh SDZ1-200 lực 200Nm chỉ khỏe hơn lực motor (khoảng 143Nm) khoảng 1.4 lần, dưới mức 1.5 lần tối thiểu cho nâng hạ.
- Nếu cần tời công suất 22kW thì xử lý phanh thế nào? Chọn phanh lực lớn hơn, hoặc lắp thêm phanh thứ hai ở tang tời hay trục hộp số. Một cách khác là dùng motor 18.5kW với phanh SDZ1-200.
- Motor 22kW kéo được bao nhiêu kg nếu đủ phanh? Kéo 10 m/phút, hiệu suất 0.8 thì khoảng 10.770kg. Kéo 20 m/phút khoảng 5.380kg. Con số này chỉ dùng khi hệ phanh đủ dư lực.
- Băng tải ngang tải nặng dùng motor phanh 22kW có đủ phanh không? Đủ. Tải chạy ngang không bị kéo ngược, hệ số 1.4 lần vẫn dừng và giữ được. Nên giảm tốc trước khi phanh để băng không giật.
- Băng tải dốc có dùng motor phanh 22kW được không? Không nên. Hàng trên băng tải dốc kéo ngược khi dừng, cần phanh dư khoảng 2 lần. Phanh SDZ1-200 với 22kW không đáp ứng.
- Motor 22kW khởi động sao - tam giác thì cấp điện phanh ra sao? Cấp nguồn phanh riêng, giữ phanh mở suốt lúc chuyển sao sang tam giác. Không lấy điện phanh từ đầu cực motor.
- Vì sao motor 18.5kW và 22kW dùng chung phanh SDZ1-200? Hai motor cùng vỏ 180, cổ trục 50mm. Lực phanh giống nhau nên motor 22kW dư lực ít hơn.
- Phanh SDZ1-200 có đủ cho motor 4 cực 30kW không? Về lực, motor 30kW khoảng 195Nm, rất sát 200Nm. Motor 30kW dùng vỏ 200 nên không lắp được phanh này.
- Biến tần cho motor phanh 22kW cần chú ý gì? Cấp nguồn 380V riêng cho bộ chỉnh lưu phanh. Cài giảm tốc đủ dài cho tải quán tính lớn, đóng phanh khi motor gần dừng.
- Yếu tố nào làm giảm tuổi thọ phanh motor 22kW? Hãm tải quán tính lớn từ tốc độ cao, dùng sai cho nâng hạ, phanh đóng tích tắc khi chuyển sao - tam giác, bụi và nhiệt độ cao.
- Làm gì để phanh motor 22kW bền hơn? Chỉ dùng cho tải chạy ngang, giảm tốc trước khi phanh, cấp nguồn phanh riêng, che bụi nhưng thoáng nhiệt, kiểm tra bố định kỳ.
Xem thêm các dòng motor có phanh, motor giảm tốc có thắng phanh và các công suất lân cận: Động cơ phanh thắng 18.5kW 25HP, Động cơ phanh thắng 15kW 20HP.