Hộp giảm tốc servo RF mặt bích trục thẳng là hộp bánh răng nghiêng 2 cấp dòng RF, đầu ra có mặt bích tròn để bắt thẳng lên thành máy, đầu vào lắp bích vuông AMF cho động cơ servo AC. Trục ra đồng tâm với trục servo, không cần chân đế, không cần bệ đỡ. Kiểu này hợp máy khuấy, máy trộn, trục cuốn, con lăn gắn vách và các cơ cấu đặt trục đứng.
Bài viết gồm bảng mặt bích ra các cỡ 57 – 97, bản vẽ thân hộp cỡ 67, 77, 87 và bản cỡ 97 gắn bích servo vuông 220, bảng mô-men theo công suất servo 1 – 5,5 kW, cách tính chọn, cấu tạo, cách lắp mặt bích và câu hỏi thường gặp. Sản phẩm thuộc nhóm hộp số servo, dòng hộp giảm tốc RF trong danh mục hộp giảm tốc.
Mặt bích ra quyết định cách bắt hộp lên máy. Vành định vị dung sai j6 cắm vào lỗ trên thành máy để hộp đúng tâm, 4 lỗ bulông chia đều trên vòng lỗ.
| Cỡ hộp | Mặt bích ra | Vành định vị, lỗ bắt | Trục ra | Mô-men lớn nhất |
|---|---|---|---|---|
| RF57 | Ø160 mm, dày 10 mm | Ø110j6, 4 lỗ Ø9 trên vòng Ø130 | Ø35k6, dài 70 mm | 450 N·m |
| RF67 | Ø200 mm, dày 12 mm | Ø130j6, 4 lỗ Ø11 trên vòng Ø165 | Ø35k6, dài 70 mm | 600 N·m |
| RF77 | Ø250 mm, dày 15 mm | Ø180j6, 4 lỗ Ø13,5 trên vòng Ø215 | Ø40k6, dài 80 mm | 820 N·m |
| RF87 | Ø300 mm, dày 16 mm | Ø230j6, 4 lỗ Ø13,5 trên vòng Ø265 | Ø50k6, dài 100 mm | 1.550 N·m |
| RF97 | Ø350 mm | Ø250, 4 lỗ Ø17,5 trên vòng Ø300 | Ø60 mm, dài 120 mm | 3.000 N·m |




| Bích vào | Vành định vị | Vòng lỗ, bulông | Lỗ trục vào | Lắp cỡ hộp |
|---|---|---|---|---|
| Vuông 130 | Ø110 mm | Ø145, 4 × M8 | Ø22, then 6 | Cỡ 57, 67, 77, 97 |
| Vuông 180 | Ø114,3 mm | Ø200, 4 × M12 | Ø35, then 10 | Cỡ 67, 77, 87, 97 |
| Vuông 220 | Ø200 mm | Ø235, 4 × M12 | Ø42, then 12 | Cỡ 97 |
Servo có vành, vòng lỗ hoặc trục khác bảng vẫn làm được bích riêng. Gửi mã servo hoặc bản vẽ mặt bích servo để gia công bích và bạc lót trục.
Hộp RF 2 cấp có tỉ số từ khoảng 1/4 tới 1/200 tùy cỡ, tỉ số thật lẻ ghi trên nhãn hộp. Hộp ghép đôi RF + R cho tỉ số tới vài nghìn.
Hiệu suất hộp giảm tốc servo RF 2 cấp khoảng 95%.
Mỗi ô ghi mô-men đạt được (mô-men định mức servo × tỉ số × 0,95) và cỡ RF nhỏ nhất có mô-men lớn nhất không thấp hơn con số đó.
Bảng moment hộp giảm tốc servo RF với servo khung 130 (2.500 v/p)
| Tỉ số | Tốc độ ra (servo 2.500 v/p) | Servo 1 kW (4 N·m) | Servo 1,5 kW (6 N·m) | Servo 2 kW (7,7 N·m) | Servo 2,6 kW (10 N·m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1/5 | 500 v/p | 19 – cỡ 57 | 28 – cỡ 57 | 37 – cỡ 57 | 48 – cỡ 57 |
| 1/10 | 250 v/p | 38 – cỡ 57 | 57 – cỡ 57 | 73 – cỡ 57 | 95 – cỡ 57 |
| 1/15 | 167 v/p | 57 – cỡ 57 | 86 – cỡ 57 | 110 – cỡ 57 | 142 – cỡ 57 |
| 1/20 | 125 v/p | 76 – cỡ 57 | 114 – cỡ 57 | 146 – cỡ 57 | 190 – cỡ 57 |
| 1/30 | 83 v/p | 114 – cỡ 57 | 171 – cỡ 57 | 219 – cỡ 57 | 285 – cỡ 57 |
| 1/40 | 62 v/p | 152 – cỡ 57 | 228 – cỡ 57 | 293 – cỡ 57 | 380 – cỡ 57 |
| 1/50 | 50 v/p | 190 – cỡ 57 | 285 – cỡ 57 | 366 – cỡ 57 | 475 – cỡ 67 |
| 1/60 | 42 v/p | 228 – cỡ 57 | 342 – cỡ 57 | 439 – cỡ 57 | 570 – cỡ 67 |
| 1/80 | 31 v/p | 304 – cỡ 57 | 456 – cỡ 67 | 585 – cỡ 67 | 760 – cỡ 77 |
| 1/100 | 25 v/p | 380 – cỡ 57 | 570 – cỡ 67 | 732 – cỡ 77 | 950 – cỡ 97 |
Bảng moment hộp giảm tốc servo RF với servo khung 180 (1.500 v/p)
| Tỉ số | Tốc độ ra (servo 1.500 v/p) | Servo 3 kW (19 N·m) | Servo 4,3 kW (27 N·m) | Servo 5,5 kW (35 N·m) |
|---|---|---|---|---|
| 1/5 | 300 v/p | 90 – cỡ 67 | 128 – cỡ 67 | 166 – cỡ 67 |
| 1/10 | 150 v/p | 180 – cỡ 67 | 256 – cỡ 67 | 332 – cỡ 67 |
| 1/15 | 100 v/p | 271 – cỡ 67 | 385 – cỡ 67 | 499 – cỡ 67 |
| 1/20 | 75 v/p | 361 – cỡ 67 | 513 – cỡ 67 | 665 – cỡ 77 |
| 1/30 | 50 v/p | 542 – cỡ 67 | 770 – cỡ 77 | 998 – cỡ 87 |
| 1/40 | 38 v/p | 722 – cỡ 77 | 1.026 – cỡ 87 | 1.330 – cỡ 87 |
| 1/50 | 30 v/p | 902 – cỡ 87 | 1.282 – cỡ 87 | 1.662 – cỡ 97 |
| 1/60 | 25 v/p | 1.083 – cỡ 87 | 1.539 – cỡ 87 | 1.995 – cỡ 97 |
| 1/80 | 19 v/p | 1.444 – cỡ 87 | 2.052 – cỡ 97 | 2.660 – cỡ 97 |
| 1/100 | 15 v/p | 1.805 – cỡ 97 | 2.565 – cỡ 97 | 3.325 – ngoài cỡ 97 |
Tính mô-men và tốc độ ở trục máy, chọn tỉ số theo tốc độ servo, rồi kiểm tra mô-men ra và lực lên mặt bích. Hộp RF thường lắp trục đứng nên cần tính cả tải dọc trục.
Ví dụ 1: Máy khuấy bồn, hộp đặt trên nắp, trục ra hướng xuống
Ví dụ 2: Trục cuốn màng gắn vách máy
Ví dụ 3: Con lăn kéo phôi nặng, đảo chiều liên tục


Bên trái là mặt bích ra tròn và trục dương có then. Bên phải là cổ nối AMF đúc có gân và tấm bích vuông để bắt servo, trục servo cắm thẳng vào trục vào. Cả cụm treo trên mặt bích ra, không có chân đế. Bích vuông có vành định vị và 4 lỗ ren bắt servo. Bộ nối có bạc đạn và phớt riêng, trục servo không chịu lực của bánh răng.
Tư thế lắp hộp giảm tốc servo RF
| Tư thế | Cách đặt | Máy hay dùng |
|---|---|---|
| Nằm ngang | Mặt bích bắt vào vách đứng | Trục cuốn, con lăn, băng tải |
| Trục ra hướng xuống | Mặt bích bắt trên nắp, servo ở trên | Máy khuấy, máy trộn, vít cấp liệu |
| Trục ra hướng lên | Mặt bích bắt dưới bàn, servo ở dưới | Bàn xoay, mâm quay |
Mỗi tư thế có vị trí nút dầu, nút thông hơi và lượng dầu riêng. Phải báo tư thế lắp khi đặt hàng. Lắp trục ra hướng lên cần phớt kép để dầu không ngấm xuống bạc đạn.
Mặt bích ra và vành định vị
Mặt bích đúc liền nắp ra, gia công phẳng và vuông góc với trục. Vành định vị mài theo dung sai j6, cắm vừa khít lỗ trên máy nên trục ra tự đúng tâm.
Bánh răng nghiêng 2 cấp và trục ra
Bánh răng thép hợp kim thấm các-bon, tôi cứng, mài răng. Trục ra dung sai k6, đặt trên 2 bạc đạn lớn ở nắp ra, chịu được lực hướng kính và lực dọc trục của cánh khuấy.
Bộ nối AMF đầu vào
Vỏ bộ nối có bích vuông theo servo. Trục vào đặt trên bạc đạn riêng, có lỗ và rãnh then theo trục servo, phớt chặn dầu ở hai đầu.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bánh răng | Thép 20CrMnTi thấm các-bon | Tôi cứng, mài răng |
| Trục ra | Thép 42CrMo | Dung sai k6, có then |
| Vỏ, mặt bích ra | Gang HT250 | Vành định vị j6 |
| Bôi trơn | Dầu bánh răng VG220 | Lượng dầu theo tư thế lắp |
Lắp mặt bích lên máy
Lắp servo lên bích vuông
Dầu bôi trơn và chạy rà
Vận hành an toàn
Hộp giảm tốc servo RF khác hộp servo R chân đế ở điểm nào? Khác ở đầu ra. RF có mặt bích tròn để bắt lên thành máy, R có chân đế bắt xuống bệ. Bánh răng, trục ra và bích servo đầu vào giống nhau ở cùng cỡ.
Mặt bích ra của hộp RF có đổi cỡ được không? Được. Mỗi cỡ có 2 – 3 đường kính mặt bích. Ví dụ cỡ 67 có bích Ø200 và Ø250. Chọn theo lỗ định vị và vòng lỗ trên máy.
Vành định vị j6 nghĩa là gì? Là dung sai đường kính vành, chỉ lệch vài micromet. Lỗ trên máy làm dung sai H7 thì vành cắm vào vừa khít, hộp tự đúng tâm.
Hộp RF lắp trục ra hướng xuống có bị rò dầu không? Không nếu báo đúng tư thế lắp. Nhà sản xuất đặt lượng dầu, nút dầu và phớt theo tư thế đó. Lắp sai tư thế so với lúc đặt hàng thì dễ rò hoặc thiếu dầu.
Trục ra hộp RF chịu được lực dọc trục của cánh khuấy không? Chịu được ở mức vừa. Cánh khuấy nặng, trục dài nên báo khối lượng cánh, chiều dài trục và tốc độ để kiểm tra bạc đạn.
Servo 750W khung 80 có lắp hộp RF được không? Được với cỡ nhỏ cỡ 37, 47 nếu làm bích vuông 80 theo servo. Báo vành định vị, vòng lỗ và đường kính trục servo.
Bích vuông 220 dùng cho servo nào? Dùng cho servo mặt bích vuông 220 có vành Ø200, vòng lỗ Ø235 và trục Ø42. Loại này lắp trên cỡ lớn như cỡ 97.
Cần tỉ số lớn hơn 1/200 thì làm sao? Dùng hộp RF ghép đôi với hộp R cỡ nhỏ hơn, tỉ số tới vài nghìn. Hộp ghép dài hơn, cần kiểm tra chỗ lắp.
Hộp RF có tự hãm không? Không. Hiệu suất cao nên tải treo có thể quay ngược hộp khi mất điện. Trục đứng mang tải phải dùng servo có phanh.
Lắp hộp RF lên máy cũ đang dùng motor thường được không? Được nếu mặt bích ra khớp lỗ trên máy. Chỉ cần thay bộ nối đầu vào bằng bích vuông servo, phần lắp máy giữ nguyên.
Hộp RF chạy đảo chiều liên tục có bền không? Bền nếu chọn cỡ đủ lớn. Máy đảo chiều nhiều nên chọn mô-men lớn nhất của hộp gấp 1,5 lần mô-men đạt được và siết chặt bulông mặt bích.
Vì sao hộp RF lắp trên máy bị rung? Thường do lỗ định vị trên máy rộng, bulông mặt bích lỏng hoặc trục máy lệch tâm. Kiểm tra độ khít vành định vị và độ đồng tâm khớp nối.
Trục ra hộp RF có làm lỗ âm được không? Bản RF là trục ra dương có then. Cần trục ra âm thì dùng dòng hộp trục âm khác như KAF, FAF.
Hộp RF lắp được servo của những hãng nào? Lắp được hầu hết servo AC phổ biến như Delta, Yaskawa, Panasonic, Mitsubishi, Inovance và servo Trung Quốc khung 130, 180. Điều cần khớp là vành định vị, vòng lỗ, đường kính và chiều dài trục servo.
Trục ra hộp RF xuyên qua vách máy được không? Được. Mặt bích bắt ở mặt ngoài vách, trục ra thò vào trong. Lỗ trên vách phải lớn hơn vành định vị một chút nếu không dùng vành để định tâm, khi đó cần chốt định vị riêng.
Hộp servo RF và hộp servo KF khác nhau thế nào? Cả hai đều có mặt bích ra. RF là trục thẳng, trục ra đồng tâm với trục servo. KF là trục vuông góc, servo nằm vuông góc với trục ra, gọn hơn theo chiều dài máy.
Cần cung cấp thông tin gì khi đặt hàng? Gửi mã hoặc khung servo, đường kính trục servo, tỉ số hoặc tốc độ ra, mô-men tải, đường kính mặt bích ra mong muốn và tư thế lắp.