0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc Servo RF Mặt Bích Trục Thẳng

7.754 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc servo RF mặt bích trục thẳng là hộp bánh răng nghiêng 2 cấp dòng RF, đầu ra có mặt bích tròn để bắt thẳng lên thành máy, đầu vào lắp bích vuông AMF cho động cơ servo AC. Trục ra đồng tâm với trục servo, không cần chân đế, không cần bệ đỡ. Kiểu này hợp máy khuấy, máy trộn, trục cuốn, con lăn gắn vách và các cơ cấu đặt trục đứng.

Bài viết gồm bảng mặt bích ra các cỡ 57 – 97, bản vẽ thân hộp cỡ 67, 77, 87 và bản cỡ 97 gắn bích servo vuông 220, bảng mô-men theo công suất servo 1 – 5,5 kW, cách tính chọn, cấu tạo, cách lắp mặt bích và câu hỏi thường gặp. Sản phẩm thuộc nhóm hộp số servo, dòng hộp giảm tốc RF trong danh mục hộp giảm tốc.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc servo RF mặt bích

a) Kích thước mặt bích ra hộp giảm tốc servo RF

Mặt bích ra quyết định cách bắt hộp lên máy. Vành định vị dung sai j6 cắm vào lỗ trên thành máy để hộp đúng tâm, 4 lỗ bulông chia đều trên vòng lỗ.

Cỡ hộpMặt bích raVành định vị, lỗ bắtTrục raMô-men lớn nhất
RF57Ø160 mm, dày 10 mmØ110j6, 4 lỗ Ø9 trên vòng Ø130Ø35k6, dài 70 mm450 N·m
RF67Ø200 mm, dày 12 mmØ130j6, 4 lỗ Ø11 trên vòng Ø165Ø35k6, dài 70 mm600 N·m
RF77Ø250 mm, dày 15 mmØ180j6, 4 lỗ Ø13,5 trên vòng Ø215Ø40k6, dài 80 mm820 N·m
RF87Ø300 mm, dày 16 mmØ230j6, 4 lỗ Ø13,5 trên vòng Ø265Ø50k6, dài 100 mm1.550 N·m
RF97Ø350 mmØ250, 4 lỗ Ø17,5 trên vòng Ø300Ø60 mm, dài 120 mm3.000 N·m
  • Mô-men lớn nhất theo catalog dòng R/RF, ứng với hệ số làm việc 1.
  • Mỗi cỡ còn có bản mặt bích ra lớn hơn (ví dụ cỡ 67 bích Ø250, cỡ 97 bích Ø450) khi thành máy có lỗ lớn.
  • Thân hộp, bánh răng và trục ra giống bản chân đế R cùng cỡ. Chỉ khác đầu ra là mặt bích thay cho chân đế.

b) Bản vẽ hộp giảm tốc servo RF cỡ 67 mặt bích ra Ø200

Bản vẽ hộp giảm tốc servo cỡ 67 mặt bích ra Ø200 trục 35mm

  • Mặt bích ra Ø200 mm, vành định vị Ø130j6 cao 3,5 mm, bích dày 12 mm, 4 lỗ Ø11 trên vòng Ø165 mm.
  • Trục ra Ø35k6, dài 70 mm, then 10 mm, đáy then 38 mm, lỗ ren tâm M12.
  • Thân hộp dài 280 mm tính từ đầu trục ra, ngang 215 mm.
  • Đầu vào lắp bích vuông 130 (bộ nối dài 70 mm) cho servo khung 130 hoặc bích vuông 180 (dài 110 mm) cho servo khung 180.

c) Bản vẽ hộp giảm tốc servo RF cỡ 77 mặt bích ra Ø250

Bản vẽ hộp giảm tốc servo cỡ 77 mặt bích ra Ø250 trục 40mm

  • Mặt bích ra Ø250 mm, vành định vị Ø180j6 cao 4 mm, bích dày 15 mm, 4 lỗ Ø13,5 trên vòng Ø215 mm.
  • Trục ra Ø40k6, dài 80 mm, then 12 mm, đáy then 43 mm, lỗ ren tâm M16.
  • Thân hộp dài 300 mm tính từ đầu trục ra, ngang 235 mm.
  • Đầu vào lắp bích vuông 130 (bộ nối dài 75 mm) hoặc bích vuông 180 (dài 110 mm).

d) Bản vẽ hộp giảm tốc servo RF cỡ 87 mặt bích ra Ø300

Bản vẽ hộp giảm tốc servo cỡ 87 mặt bích ra Ø300 trục 50mm

  • Mặt bích ra Ø300 mm, vành định vị Ø230j6 cao 4 mm, bích dày 16 mm, 4 lỗ Ø13,5 trên vòng Ø265 mm.
  • Trục ra Ø50k6, dài 100 mm, then 14 mm, đáy then 53,5 mm, lỗ ren tâm M16.
  • Thân hộp dài 372 mm tính từ đầu trục ra, ngang 297 mm.
  • Đầu vào lắp bích vuông 180 (bộ nối dài 135 mm) cho servo khung 180.

e) Bản vẽ hộp giảm tốc servo RF cỡ 97 bích vuông 220

Bản vẽ hộp giảm tốc servo cỡ 97 mặt bích ra Ø350 bích vuông servo 220

  • Bích vào vuông 220 mm, vành định vị Ø200 mm sâu 6 mm, 4 lỗ ren M12 chia đều trên vòng Ø235 mm.
  • Lỗ trục vào Ø42 mm, then 12 mm, đáy then 45,3 mm, lỗ sâu 118 mm. Bộ nối dài 133 mm.
  • Mặt bích ra Ø350 mm, vành Ø250 mm, 4 lỗ Ø17,5 trên vòng Ø300 mm.
  • Trục ra Ø60 mm, dài 120 mm, then 18 mm, đáy then 64 mm, lỗ ren tâm M20. Thân hộp dài 440 mm.

f) Bích vuông servo lắp trên hộp giảm tốc servo RF

Bích vàoVành định vịVòng lỗ, bulôngLỗ trục vàoLắp cỡ hộp
Vuông 130Ø110 mmØ145, 4 × M8Ø22, then 6Cỡ 57, 67, 77, 97
Vuông 180Ø114,3 mmØ200, 4 × M12Ø35, then 10Cỡ 67, 77, 87, 97
Vuông 220Ø200 mmØ235, 4 × M12Ø42, then 12Cỡ 97

Servo có vành, vòng lỗ hoặc trục khác bảng vẫn làm được bích riêng. Gửi mã servo hoặc bản vẽ mặt bích servo để gia công bích và bạc lót trục.

g) Tỉ số truyền và hiệu suất hộp giảm tốc servo RF

Hộp RF 2 cấp có tỉ số từ khoảng 1/4 tới 1/200 tùy cỡ, tỉ số thật lẻ ghi trên nhãn hộp. Hộp ghép đôi RF + R cho tỉ số tới vài nghìn.

Hiệu suất hộp giảm tốc servo RF 2 cấp khoảng 95%.

  • Tốc độ ra bằng tốc độ servo chia tỉ số. Servo 2.000 v/p, tỉ số 1/40 cho trục ra 50 v/p.
  • Hộp RF lắp trục đứng chạy liên tục nên cài tốc độ servo lớn nhất khoảng 2.000 v/p để giảm nhiệt.

h) Bảng mô-men hộp giảm tốc servo RF theo công suất servo

Mỗi ô ghi mô-men đạt được (mô-men định mức servo × tỉ số × 0,95) và cỡ RF nhỏ nhất có mô-men lớn nhất không thấp hơn con số đó.

Bảng moment hộp giảm tốc servo RF với servo khung 130 (2.500 v/p)

Tỉ sốTốc độ ra (servo 2.500 v/p)Servo 1 kW (4 N·m)Servo 1,5 kW (6 N·m)Servo 2 kW (7,7 N·m)Servo 2,6 kW (10 N·m)
1/5500 v/p19 – cỡ 5728 – cỡ 5737 – cỡ 5748 – cỡ 57
1/10250 v/p38 – cỡ 5757 – cỡ 5773 – cỡ 5795 – cỡ 57
1/15167 v/p57 – cỡ 5786 – cỡ 57110 – cỡ 57142 – cỡ 57
1/20125 v/p76 – cỡ 57114 – cỡ 57146 – cỡ 57190 – cỡ 57
1/3083 v/p114 – cỡ 57171 – cỡ 57219 – cỡ 57285 – cỡ 57
1/4062 v/p152 – cỡ 57228 – cỡ 57293 – cỡ 57380 – cỡ 57
1/5050 v/p190 – cỡ 57285 – cỡ 57366 – cỡ 57475 – cỡ 67
1/6042 v/p228 – cỡ 57342 – cỡ 57439 – cỡ 57570 – cỡ 67
1/8031 v/p304 – cỡ 57456 – cỡ 67585 – cỡ 67760 – cỡ 77
1/10025 v/p380 – cỡ 57570 – cỡ 67732 – cỡ 77950 – cỡ 97

Bảng moment hộp giảm tốc servo RF với servo khung 180 (1.500 v/p)

Tỉ sốTốc độ ra (servo 1.500 v/p)Servo 3 kW (19 N·m)Servo 4,3 kW (27 N·m)Servo 5,5 kW (35 N·m)
1/5300 v/p90 – cỡ 67128 – cỡ 67166 – cỡ 67
1/10150 v/p180 – cỡ 67256 – cỡ 67332 – cỡ 67
1/15100 v/p271 – cỡ 67385 – cỡ 67499 – cỡ 67
1/2075 v/p361 – cỡ 67513 – cỡ 67665 – cỡ 77
1/3050 v/p542 – cỡ 67770 – cỡ 77998 – cỡ 87
1/4038 v/p722 – cỡ 771.026 – cỡ 871.330 – cỡ 87
1/5030 v/p902 – cỡ 871.282 – cỡ 871.662 – cỡ 97
1/6025 v/p1.083 – cỡ 871.539 – cỡ 871.995 – cỡ 97
1/8019 v/p1.444 – cỡ 872.052 – cỡ 972.660 – cỡ 97
1/10015 v/p1.805 – cỡ 972.565 – cỡ 973.325 – ngoài cỡ 97
  • Ô "ngoài cỡ 97" là mô-men vượt cỡ lớn nhất trong bảng, phải giảm tỉ số hoặc giảm servo.
  • Cài giới hạn mô-men trên driver, vì mô-men đỉnh servo gấp khoảng 3 lần định mức.
  • Máy khuấy chất đặc, tải va đập nên chọn cỡ có mô-men lớn nhất gấp 1,5 lần mô-men đạt được.

2. Cách tính chọn hộp giảm tốc servo RF mặt bích theo tải

Tính mô-men và tốc độ ở trục máy, chọn tỉ số theo tốc độ servo, rồi kiểm tra mô-men ra và lực lên mặt bích. Hộp RF thường lắp trục đứng nên cần tính cả tải dọc trục.

Ví dụ 1: Máy khuấy bồn, hộp đặt trên nắp, trục ra hướng xuống

  • Cánh khuấy cần 380 N·m ở 60 v/p, dung dịch sệt vừa.
  • Servo 2 kW chạy 2.400 v/p cần tỉ số 40. Mô-men ra 7,7 × 40 × 0,95 ≈ 293 N·m, chưa đủ.
  • Lên servo 3 kW khung 180, 1.500 v/p, tỉ số 1/25: tốc độ ra 60 v/p, mô-men 19 × 25 × 0,95 ≈ 451 N·m.
  • Cỡ 67 (600 N·m) cho hệ số 1,33. Mặt bích Ø200 bắt lên mặt bích bồn, trục khuấy nối khớp cứng.

Ví dụ 2: Trục cuốn màng gắn vách máy

  • Lô cuốn cần 150 N·m ở tốc độ 20 – 60 v/p, điều tốc theo đường kính cuộn.
  • Servo 1,5 kW 2.500 v/p, tỉ số 1/40: tốc độ ra 62 v/p, mô-men 6 × 40 × 0,95 ≈ 228 N·m.
  • Cỡ 57 (450 N·m) đủ tải. Mặt bích Ø160 bắt lên vách, không chiếm chỗ dưới sàn.

Ví dụ 3: Con lăn kéo phôi nặng, đảo chiều liên tục

  • Con lăn Ø200 mm, lực kéo 6.000 N. Mô-men tải T = 6.000 × 0,1 = 600 N·m, tốc độ 30 v/p.
  • Servo 4,3 kW 1.500 v/p, tỉ số 1/50: tốc độ ra 30 v/p, mô-men 27 × 50 × 0,95 ≈ 1.283 N·m.
  • Cỡ 87 (1.550 N·m) cho hệ số 1,21 với mô-men servo, gấp 2,1 lần tải, đủ cho đảo chiều gấp.

3. Hình ảnh thực tế và kiểu lắp hộp giảm tốc servo RF mặt bích

Hộp giảm tốc servo RF mặt bích ra, mặt bích vuông vào lắp servo thực tế

Mặt bích vuông vào hộp giảm tốc servo RF lắp servo khung 130

Bên trái là mặt bích ra tròn và trục dương có then. Bên phải là cổ nối AMF đúc có gân và tấm bích vuông để bắt servo, trục servo cắm thẳng vào trục vào. Cả cụm treo trên mặt bích ra, không có chân đế. Bích vuông có vành định vị và 4 lỗ ren bắt servo. Bộ nối có bạc đạn và phớt riêng, trục servo không chịu lực của bánh răng.

Tư thế lắp hộp giảm tốc servo RF

Tư thếCách đặtMáy hay dùng
Nằm ngangMặt bích bắt vào vách đứngTrục cuốn, con lăn, băng tải
Trục ra hướng xuốngMặt bích bắt trên nắp, servo ở trênMáy khuấy, máy trộn, vít cấp liệu
Trục ra hướng lênMặt bích bắt dưới bàn, servo ở dướiBàn xoay, mâm quay

Mỗi tư thế có vị trí nút dầu, nút thông hơi và lượng dầu riêng. Phải báo tư thế lắp khi đặt hàng. Lắp trục ra hướng lên cần phớt kép để dầu không ngấm xuống bạc đạn.

4. Cấu tạo hộp giảm tốc servo RF mặt bích

Mặt bích ra và vành định vị

Mặt bích đúc liền nắp ra, gia công phẳng và vuông góc với trục. Vành định vị mài theo dung sai j6, cắm vừa khít lỗ trên máy nên trục ra tự đúng tâm.

Bánh răng nghiêng 2 cấp và trục ra

Bánh răng thép hợp kim thấm các-bon, tôi cứng, mài răng. Trục ra dung sai k6, đặt trên 2 bạc đạn lớn ở nắp ra, chịu được lực hướng kính và lực dọc trục của cánh khuấy.

Bộ nối AMF đầu vào

Vỏ bộ nối có bích vuông theo servo. Trục vào đặt trên bạc đạn riêng, có lỗ và rãnh then theo trục servo, phớt chặn dầu ở hai đầu.

Bộ phậnVật liệu thường dùngGhi chú
Bánh răngThép 20CrMnTi thấm các-bonTôi cứng, mài răng
Trục raThép 42CrMoDung sai k6, có then
Vỏ, mặt bích raGang HT250Vành định vị j6
Bôi trơnDầu bánh răng VG220Lượng dầu theo tư thế lắp

5. Ưu điểm hộp giảm tốc servo RF mặt bích

  • Bắt thẳng lên thành máy, không cần bệ, không cần căn chân đế. Máy gọn và nhẹ hơn.
  • Vành định vị j6 giữ đúng tâm trục ra, lắp lại sau bảo dưỡng không phải căn chỉnh.
  • Lắp được trục đứng, hợp máy khuấy, máy trộn mà bản chân đế khó bố trí.
  • Hiệu suất khoảng 95%, mô-men ra tới 3.000 N·m với cỡ 97.
  • Thân hộp dùng chung với bản chân đế R, dễ thay thế, dễ tìm phụ tùng.
  • Bánh răng mài, chạy êm, bền khi chạy liên tục nhiều ca.

6. Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc servo RF mặt bích

Lắp mặt bích lên máy

  • Lỗ định vị trên máy gia công dung sai H7 theo vành j6 của hộp. Mặt lắp phẳng, sạch sơn và bavia.
  • Đưa vành định vị vào lỗ, siết 4 bulông chéo nhau 2 – 3 lượt. Dùng bulông cấp bền 8.8 trở lên.
  • Hộp lắp trục đứng nặng, dùng tai móc cẩu để nâng, không treo hộp bằng trục ra.

Lắp servo lên bích vuông

  • Lau sạch trục servo và lỗ trục vào, kiểm tra then không cao hơn mặt trục.
  • Bôi mỡ chống kẹt mỏng, đưa servo vào thẳng, siết 4 bulông đều tay.
  • Quay tay trục ra kiểm tra trơn đều trước khi cấp điện.

Dầu bôi trơn và chạy rà

  • Châm dầu VG220 tới vạch theo đúng tư thế lắp. Lắp trục đứng dùng nút thông hơi đặt ở phía trên.
  • Chạy nhẹ tải vài giờ đầu, theo dõi tiếng kêu, nhiệt độ vỏ và rò dầu ở phớt trục ra.
  • Thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ, sau đó mỗi 4.000 – 5.000 giờ.

Vận hành an toàn

  • Cài giới hạn mô-men và tốc độ trên driver theo cỡ hộp.
  • Cơ cấu nâng hoặc trục đứng có tải treo phải dùng servo có phanh. Hộp RF không tự hãm.
  • Bulông mặt bích lỏng gây rung và mòn vành định vị. Kiểm tra lực siết sau tuần chạy đầu.

7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc servo RF mặt bích

  • Hộp giảm tốc servo RF khác hộp servo R chân đế ở điểm nào? Khác ở đầu ra. RF có mặt bích tròn để bắt lên thành máy, R có chân đế bắt xuống bệ. Bánh răng, trục ra và bích servo đầu vào giống nhau ở cùng cỡ.

  • Mặt bích ra của hộp RF có đổi cỡ được không? Được. Mỗi cỡ có 2 – 3 đường kính mặt bích. Ví dụ cỡ 67 có bích Ø200 và Ø250. Chọn theo lỗ định vị và vòng lỗ trên máy.

  • Vành định vị j6 nghĩa là gì? Là dung sai đường kính vành, chỉ lệch vài micromet. Lỗ trên máy làm dung sai H7 thì vành cắm vào vừa khít, hộp tự đúng tâm.

  • Hộp RF lắp trục ra hướng xuống có bị rò dầu không? Không nếu báo đúng tư thế lắp. Nhà sản xuất đặt lượng dầu, nút dầu và phớt theo tư thế đó. Lắp sai tư thế so với lúc đặt hàng thì dễ rò hoặc thiếu dầu.

  • Trục ra hộp RF chịu được lực dọc trục của cánh khuấy không? Chịu được ở mức vừa. Cánh khuấy nặng, trục dài nên báo khối lượng cánh, chiều dài trục và tốc độ để kiểm tra bạc đạn.

  • Servo 750W khung 80 có lắp hộp RF được không? Được với cỡ nhỏ cỡ 37, 47 nếu làm bích vuông 80 theo servo. Báo vành định vị, vòng lỗ và đường kính trục servo.

  • Bích vuông 220 dùng cho servo nào? Dùng cho servo mặt bích vuông 220 có vành Ø200, vòng lỗ Ø235 và trục Ø42. Loại này lắp trên cỡ lớn như cỡ 97.

  • Cần tỉ số lớn hơn 1/200 thì làm sao? Dùng hộp RF ghép đôi với hộp R cỡ nhỏ hơn, tỉ số tới vài nghìn. Hộp ghép dài hơn, cần kiểm tra chỗ lắp.

  • Hộp RF có tự hãm không? Không. Hiệu suất cao nên tải treo có thể quay ngược hộp khi mất điện. Trục đứng mang tải phải dùng servo có phanh.

  • Lắp hộp RF lên máy cũ đang dùng motor thường được không? Được nếu mặt bích ra khớp lỗ trên máy. Chỉ cần thay bộ nối đầu vào bằng bích vuông servo, phần lắp máy giữ nguyên.

  • Hộp RF chạy đảo chiều liên tục có bền không? Bền nếu chọn cỡ đủ lớn. Máy đảo chiều nhiều nên chọn mô-men lớn nhất của hộp gấp 1,5 lần mô-men đạt được và siết chặt bulông mặt bích.

  • Vì sao hộp RF lắp trên máy bị rung? Thường do lỗ định vị trên máy rộng, bulông mặt bích lỏng hoặc trục máy lệch tâm. Kiểm tra độ khít vành định vị và độ đồng tâm khớp nối.

  • Trục ra hộp RF có làm lỗ âm được không? Bản RF là trục ra dương có then. Cần trục ra âm thì dùng dòng hộp trục âm khác như KAF, FAF.

  • Hộp RF lắp được servo của những hãng nào? Lắp được hầu hết servo AC phổ biến như Delta, Yaskawa, Panasonic, Mitsubishi, Inovance và servo Trung Quốc khung 130, 180. Điều cần khớp là vành định vị, vòng lỗ, đường kính và chiều dài trục servo.

  • Trục ra hộp RF xuyên qua vách máy được không? Được. Mặt bích bắt ở mặt ngoài vách, trục ra thò vào trong. Lỗ trên vách phải lớn hơn vành định vị một chút nếu không dùng vành để định tâm, khi đó cần chốt định vị riêng.

  • Hộp servo RF và hộp servo KF khác nhau thế nào? Cả hai đều có mặt bích ra. RF là trục thẳng, trục ra đồng tâm với trục servo. KF là trục vuông góc, servo nằm vuông góc với trục ra, gọn hơn theo chiều dài máy.

  • Cần cung cấp thông tin gì khi đặt hàng? Gửi mã hoặc khung servo, đường kính trục servo, tỉ số hoặc tốc độ ra, mô-men tải, đường kính mặt bích ra mong muốn và tư thế lắp.