0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc Servo Trục Thẳng Tải Nặng

7.145 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc servo trục thẳng tải nặng là hộp giảm tốc bánh răng nghiêng dòng R có chân đế, đầu vào lắp bích vuông AMF để gắn thẳng động cơ servo AC. Trục ra song song và đồng tâm với trục servo, máy bố trí thẳng hàng. Hộp 2 cấp bánh răng tôi cứng, mài răng, hiệu suất khoảng 95%, cho tỉ số từ khoảng 1/5 tới 1/200 và mô-men ra tới 3.000 N·m với cỡ 97.

Bài này gồm bản vẽ cỡ 67, 77, 87 gắn bích servo vuông 130 và vuông 180, bảng mô-men theo từng công suất servo 1 – 5,5 kW, cách tính chọn, cấu tạo, lắp đặt và câu hỏi thường gặp. Sản phẩm thuộc nhóm hộp số servo, dòng hộp giảm tốc R trong danh mục hộp giảm tốc. Bản mặt bích ra là hộp giảm tốc RF.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc servo trục thẳng tải nặng

a) Bảng cỡ hộp giảm tốc servo trục thẳng R

Dòng R có nhiều cỡ. Cỡ hộp quyết định trục ra, chiều cao tâm trục và mô-men lớn nhất. Bích servo chọn theo khung servo, gắn vào đầu vào của thân hộp qua bộ nối AMF.

Cỡ hộpTrục raTâm trục caoMô-men lớn nhấtBích servo hay dùng
R37Ø25 mm90 mm200 N·mVuông 80, vuông 130
R47Ø30 mm100 mm300 N·mVuông 80, vuông 130
R57Ø35 mm115 mm450 N·mVuông 130
R67Ø35 mm130 mm600 N·mVuông 130, vuông 180
R77Ø40 mm140 mm820 N·mVuông 130, vuông 180
R87Ø50 mm180 mm1.550 N·mVuông 180
R97Ø60 mm225 mm3.000 N·mVuông 130, vuông 180
  • Mô-men lớn nhất lấy theo catalog dòng R, ứng với hệ số làm việc 1.
  • Servo khung 130 (1 – 2,6 kW) dùng bích AMF130. Servo khung 180 (2,9 – 5,5 kW) dùng bích AMF180.
  • Cỡ 37, 47, 57, 97 làm bích theo đặt hàng. Bản vẽ bên dưới là các cỡ hay bán: Cỡ 67, 77, 87.

b) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 67 bích vuông 130

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 67 bích vuông 130 trục 35mm

  • Bích vào vuông 130 mm, vành định vị Ø110 mm sâu 7 mm, 4 lỗ ren M8 chia đều trên vòng Ø145 mm.
  • Lỗ trục vào Ø22 mm, rãnh then 6 mm, đáy then 24,8 mm, lỗ sâu 62 mm. Bộ nối AMF dài 70 mm.
  • Trục ra Ø35 mm, dài 70 mm, then 10 mm, đáy then 38 mm, lỗ ren tâm M12.
  • Chân đế 4 lỗ Ø14 mm, lỗ cách 150 × 195 mm, đế rộng 210 mm, dài 235 mm, dày 30 mm. Tâm trục cao 130 mm.
  • Thân hộp dài 280 mm, cao 243 mm, rộng 215 mm.

c) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 77 bích vuông 130

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 77 bích vuông 130 trục 40mm

  • Bích vào vuông 130 mm, vành định vị Ø110 mm sâu 6,5 mm, 4 lỗ ren M8.
  • Lỗ trục vào Ø22 mm, then 6 mm, đáy then 24,8 mm, lỗ sâu 64 mm. Bộ nối AMF dài 75 mm.
  • Trục ra Ø40 mm (k6), dài 80 mm, then 12 mm, đáy then 43 mm, lỗ ren tâm M16.
  • Chân đế 4 lỗ Ø17,5 mm, lỗ cách 170 × 205 mm, đế rộng 230 mm, dài 245 mm. Tâm trục cao 140 mm.
  • Thân hộp dài 300 mm, cao 267,5 mm, rộng 236 mm.

d) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 67 bích vuông 180

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 67 bích vuông 180 servo khung 180

  • Bích vào vuông 180 mm, vành định vị Ø114,3 mm sâu 5 mm, 4 lỗ ren M12 chia đều trên vòng Ø200 mm.
  • Lỗ trục vào Ø35 mm, then 10 mm, đáy then 38,3 mm, lỗ sâu 82 mm. Bộ nối AMF dài 110 mm.
  • Thân hộp, chân đế và trục ra giống bản cỡ 67 bích 130: trục Ø35 mm, đế 4 lỗ Ø14 mm, tâm trục cao 130 mm.
  • Bản này hợp servo khung 180 công suất nhỏ (2,9 – 4,3 kW) chạy tỉ số thấp.

e) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 77 bích vuông 180

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 77 bích vuông 180 trục 40mm

  • Bích vào vuông 180 mm, vành định vị Ø114,3 mm sâu 5 mm, vòng lỗ Ø200 mm.
  • Lỗ trục vào Ø35 mm, then 10 mm, đáy then 38,3 mm, lỗ sâu 82 mm. Bộ nối AMF dài 110 mm.
  • Trục ra Ø40 mm (k6), dài 80 mm, then 12 mm, lỗ ren tâm M16.
  • Chân đế 4 lỗ Ø17,5 mm, lỗ cách 170 × 205 mm, tâm trục cao 140 mm. Thân dài 300 mm.

f) Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 87 bích vuông 180

Bản vẽ hộp giảm tốc servo trục thẳng cỡ 87 bích vuông 180 trục 50mm

  • Bích vào vuông 180 mm, vành định vị Ø114,3 mm sâu 5 mm, 4 lỗ ren M12 trên vòng Ø200 mm.
  • Lỗ trục vào Ø35 mm, then 10 mm, đáy then 38,3 mm, lỗ sâu 82 mm. Bộ nối AMF dài 135 mm.
  • Trục ra Ø50 mm, dài 100 mm, then 14 mm, đáy then 53,5 mm, lỗ ren tâm M16.
  • Chân đế 4 lỗ Ø17,5 mm, lỗ cách 215 × 260 mm, đế rộng 290 mm, dài 310 mm, dày 45 mm. Tâm trục cao 180 mm.
  • Thân hộp dài 372 mm, cao 342,5 mm, rộng 297 mm.

g) So sánh bích servo vuông 130 và vuông 180

Thông sốBích vuông 130 (AMF130)Bích vuông 180 (AMF180)
Servo phù hợpKhung 130, 1 – 2,6 kWKhung 180, 2,9 – 5,5 kW
Vành định vịØ110 mmØ114,3 mm
Vòng lỗ, bulôngØ145 mm, 4 × M8Ø200 mm, 4 × M12
Lỗ trục vàoØ22 mm, then 6 mmØ35 mm, then 10 mm
Lắp lên cỡ hộpCỡ 67, 77, 97Cỡ 67, 77, 87, 97

Servo khác chuẩn (vành Ø95, Ø130, trục Ø19, Ø24, Ø28…) vẫn làm được. Chỉ cần gửi mã servo hoặc bản vẽ mặt bích servo để gia công bích và bạc lót trục.

h) Tỉ số truyền và tốc độ hộp giảm tốc servo trục thẳng

Hộp R 2 cấp có tỉ số từ khoảng 1/4 tới 1/200 tùy cỡ. Tỉ số thật lẻ, ví dụ 1/19,73 hay 1/48,77, xem trên nhãn hộp. Bảng dưới dùng tỉ số tròn để tính nhanh.

Hiệu suất hộp giảm tốc servo trục thẳng 2 cấp khoảng 95%, gần như không đổi theo tỉ số.

Tỉ sốServo 3.000 v/pServo 2.500 v/pServo 2.000 v/pServo 1.500 v/p
1/5600 v/p500 v/p400 v/p300 v/p
1/10300 v/p250 v/p200 v/p150 v/p
1/15200 v/p167 v/p133 v/p100 v/p
1/20150 v/p125 v/p100 v/p75 v/p
1/30100 v/p83 v/p67 v/p50 v/p
1/4075 v/p62 v/p50 v/p38 v/p
1/5060 v/p50 v/p40 v/p30 v/p
1/6050 v/p42 v/p33 v/p25 v/p
1/8038 v/p31 v/p25 v/p19 v/p
1/10030 v/p25 v/p20 v/p15 v/p
  • Tốc độ vào định mức của hộp R khoảng 1.400 v/p. Servo khung 130 chạy 2.500 v/p vẫn lắp được với cỡ 67, 77 nếu tải không liên tục.
  • Chạy liên tục nhiều ca thì cài tốc độ lớn nhất trên driver khoảng 2.000 v/p để giảm nhiệt và tiếng ồn.

i) Bảng mô-men hộp giảm tốc servo trục thẳng theo công suất servo

Mô-men đạt được bằng mô-men định mức servo nhân tỉ số và hiệu suất 0,95. Mỗi ô ghi mô-men đạt được và cỡ hộp nhỏ nhất có mô-men lớn nhất không thấp hơn con số đó. Servo khung 130 tính với cỡ 67, 77, 97. Servo khung 180 tính với cỡ 67, 77, 87, 97.

Bảng moment servo khung 130 (bích AMF130, tốc độ 2.500 v/p)

Tỉ sốTốc độ ra (servo 2.500 v/p)Servo 1 kW (4 N·m)Servo 1,5 kW (6 N·m)Servo 2 kW (7,7 N·m)Servo 2,6 kW (10 N·m)
1/5500 v/p19 – cỡ 6728 – cỡ 6737 – cỡ 6748 – cỡ 67
1/10250 v/p38 – cỡ 6757 – cỡ 6773 – cỡ 6795 – cỡ 67
1/15167 v/p57 – cỡ 6786 – cỡ 67110 – cỡ 67142 – cỡ 67
1/20125 v/p76 – cỡ 67114 – cỡ 67146 – cỡ 67190 – cỡ 67
1/3083 v/p114 – cỡ 67171 – cỡ 67219 – cỡ 67285 – cỡ 67
1/4062 v/p152 – cỡ 67228 – cỡ 67293 – cỡ 67380 – cỡ 67
1/5050 v/p190 – cỡ 67285 – cỡ 67366 – cỡ 67475 – cỡ 67
1/6042 v/p228 – cỡ 67342 – cỡ 67439 – cỡ 67570 – cỡ 67
1/8031 v/p304 – cỡ 67456 – cỡ 67585 – cỡ 67760 – cỡ 77
1/10025 v/p380 – cỡ 67570 – cỡ 67732 – cỡ 77950 – cỡ 97

Bảng moment servo khung 180 (bích AMF180, tốc độ 1.500 v/p)

Tỉ sốTốc độ ra (servo 1.500 v/p)Servo 3 kW (19 N·m)Servo 4,3 kW (27 N·m)Servo 5,5 kW (35 N·m)
1/5300 v/p90 – cỡ 67128 – cỡ 67166 – cỡ 67
1/10150 v/p180 – cỡ 67256 – cỡ 67332 – cỡ 67
1/15100 v/p271 – cỡ 67385 – cỡ 67499 – cỡ 67
1/2075 v/p361 – cỡ 67513 – cỡ 67665 – cỡ 77
1/3050 v/p542 – cỡ 67770 – cỡ 77998 – cỡ 87
1/4038 v/p722 – cỡ 771.026 – cỡ 871.330 – cỡ 87
1/5030 v/p902 – cỡ 871.282 – cỡ 871.662 – cỡ 97
1/6025 v/p1.083 – cỡ 871.539 – cỡ 871.995 – cỡ 97
1/8019 v/p1.444 – cỡ 872.052 – cỡ 972.660 – cỡ 97
1/10015 v/p1.805 – cỡ 972.565 – cỡ 973.325 – ngoài cỡ 97
  • Ô ghi "ngoài cỡ 97" là mô-men vượt cỡ 97, phải giảm tỉ số, giảm servo hoặc dùng hộp lớn hơn.
  • Mô-men đỉnh servo thường gấp khoảng 3 lần định mức. Cài giới hạn mô-men trên driver để không vượt mô-men lớn nhất của hộp.
  • Tải va đập, đảo chiều liên tục nên chọn cỡ hộp có mô-men lớn nhất gấp 1,5 lần mô-men đạt được.

2. Cách tính chọn hộp giảm tốc servo trục thẳng theo tải thực tế

Ba bước: tính mô-men và tốc độ ở trục máy, chọn tỉ số theo tốc độ servo, rồi nhân mô-men servo với tỉ số và 0,95 để kiểm tra cỡ hộp. Các ví dụ dưới lấy số liệu máy thường gặp.

Ví dụ 1: Băng tải nặng định vị theo bước

  • Rulo Ø250 mm, lực kéo băng 2.400 N. Mô-men tải T = 2.400 × 0,125 = 300 N·m.
  • Băng chạy 25 m/phút. Tốc độ rulo n = 25 / (3,14 × 0,25) ≈ 32 v/p.
  • Servo 2 kW chạy 2.000 v/p cần tỉ số khoảng 63. Chọn 1/60, tốc độ ra 33 v/p.
  • Mô-men ra 7,7 × 60 × 0,95 ≈ 439 N·m, gấp 1,46 lần tải. Cỡ 67 (600 N·m) cho hệ số 1,37 với mô-men servo.

Ví dụ 2: Máy cán, máy kéo sợi chạy liên tục

  • Trục cán cần 1.100 N·m ở 40 v/p, chạy 2 ca.
  • Servo 4,3 kW khung 180 chạy 1.500 v/p cần tỉ số khoảng 37. Chọn 1/40, tốc độ ra 37,5 v/p.
  • Mô-men ra 27 × 40 × 0,95 ≈ 1.026 N·m, hơi thấp hơn tải. Lên servo 5,5 kW: 35 × 40 × 0,95 ≈ 1.330 N·m.
  • Cỡ 87 (1.550 N·m) cho hệ số 1,17. Chạy liên tục, tải nặng nên chọn cỡ 97 cho bền.

Ví dụ 3: Xe con chạy ray, có tải quán tính lớn

  • Bánh xe Ø300 mm, lực cản và lực tăng tốc tổng 3.000 N. Mô-men tải T = 3.000 × 0,15 = 450 N·m.
  • Xe chạy 40 m/phút. Tốc độ bánh n = 40 / (3,14 × 0,3) ≈ 42 v/p.
  • Servo 3 kW 1.500 v/p cần tỉ số khoảng 36. Chọn 1/30, tốc độ ra 50 v/p, xe chạy 47 m/phút, cài driver giảm về 40 m/phút.
  • Mô-men ra 19 × 30 × 0,95 ≈ 542 N·m. Cỡ 77 (820 N·m) cho hệ số 1,51, đủ cho tăng tốc và hãm gấp.

3. Hình ảnh thực tế và kiểu lắp hộp giảm tốc servo trục thẳng R

a) Hộp giảm tốc servo trục thẳng R chân đế, trục ra dương

Hộp giảm tốc servo trục thẳng R chân đế bích vuông vào trục ra dương

Chân đế đúc liền vỏ, bắt bulông xuống bệ máy. Trục ra dương nằm ngang, có then và lỗ ren tâm để lắp nhông, puly, khớp nối. Vỏ gang đúc dày, có tai móc cẩu ở cỡ lớn.

Hộp giảm tốc servo trục thẳng R mặt bích vuông lắp servo

Đầu vào là mặt bích vuông của bộ nối AMF, có 4 lỗ ren bắt servo và lỗ trục vào ở giữa. Thân hộp và chân đế giống bản gắn motor thường, nên kích thước lắp máy giống bản gắn motor thường cùng cỡ.

Hộp giảm tốc servo trục thẳng R gắn động cơ servo thực tế

Servo bắt thẳng lên bích vuông, cả cụm nằm trên chân đế của hộp. Video dưới quay cách lắp servo vào hộp giảm tốc servo trục thẳng R mặt bích vào vuông.

b) Bích vuông AMF gắn servo

Bích vuông AMF đầu vào hộp giảm tốc servo trục thẳng R thực tế

Bộ nối AMF gồm vỏ có bích vuông, trục vào có lỗ và then theo trục servo, bạc đạn và phớt riêng. Trục servo cắm thẳng vào lỗ trục vào, không qua khớp nối ngoài. Mặt bích vuông được gia công phẳng, vành định vị đúng tâm để servo lắp vào không bị lệch trục.

Video dưới quay thực tế hộp giảm tốc servo trục thẳng R chân đế, đầu vào mặt bích vuông, xem rõ chân đế, trục ra và mặt bích lắp servo.

c) So sánh chân đế R và mặt bích RF

Tiêu chíChân đế RMặt bích RF
Cách bắtBulông chân đế xuống bệBulông mặt bích ra lên thành máy
Tư thế lắpTrục ra nằm ngangNgang hoặc đứng trục ra xuống
Hợp máyBăng tải, máy cán, xe con, tờiMáy khuấy, máy trộn, cơ cấu treo

Vị trí lắp tính theo chuẩn M1 – M6. M1 là chân đế đặt dưới sàn. Lắp treo tường, lắp ngược hoặc trục ra hướng lên phải báo trước để đặt nút dầu, nút thông hơi đúng chỗ.

4. Cấu tạo hộp giảm tốc servo trục thẳng tải nặng

Bộ nối AMF và trục vào

Vỏ AMF bằng gang hoặc nhôm đúc, đầu ngoài là bích vuông có vành định vị và 4 lỗ ren theo servo. Trục vào đặt trên 2 bạc đạn, có lỗ trục và rãnh then. Phớt chặn dầu không cho dầu hộp tràn sang servo.

Bánh răng nghiêng 2 cấp

Bánh răng thép hợp kim 20CrMnTi thấm các-bon, tôi cứng bề mặt, mài răng chính xác. Răng nghiêng ăn khớp êm, chịu tải lớn. Cấp đầu nằm trong nắp đầu vào, cấp hai nằm trong thân hộp.

Trục ra, bạc đạn và vỏ hộp

Trục ra thép 42CrMo, đặt trên bạc đạn lớn ở hai đầu, chịu được lực hướng kính của nhông xích, puly. Vỏ gang xám HT250 đúc liền chân đế, cứng vững, hút rung và tản nhiệt tốt.

Bộ phậnVật liệu thường dùngGhi chú
Bánh răngThép 20CrMnTi thấm các-bonTôi cứng, mài răng
Trục raThép 42CrMoTôi cải thiện, mài cổ trục
Vỏ hộp, chân đếGang HT250Đúc liền, gia công mặt chuẩn
Bộ nối AMFGang hoặc nhôm đúcBạc đạn và phớt riêng
Bôi trơnDầu bánh răng VG220Tắm dầu, thay sau 500 giờ đầu

5. Ưu điểm hộp giảm tốc servo trục thẳng tải nặng

  • Hiệu suất khoảng 95%, cao hơn hộp trục vít rất nhiều ở cùng tỉ số, servo nhỏ mà vẫn đủ mô-men.
  • Mô-men ra lớn, tới 3.000 N·m với cỡ 97, hợp máy tải nặng mà hộp hành tinh cùng giá không đạt.
  • Trục ra đồng tâm với trục servo, máy bố trí thẳng hàng, dễ căn chỉnh.
  • Thân hộp, chân đế và trục ra giống hộp R gắn motor thường. Máy cũ chuyển sang servo chỉ cần thay bộ nối AMF.
  • Bánh răng mài, chạy êm, tiếng ồn thấp, bền khi chạy liên tục nhiều ca.
  • Bộ nối AMF có bạc đạn riêng, trục servo không chịu lực hướng kính của hộp.
Tiêu chíTrục thẳng RHành tinhCyclo
Hiệu suấtKhoảng 95%Khoảng 95 – 97%Khoảng 90%
Mô-men raLớn, tới 3.000 N·mVừaLớn
Độ rơVừa, đủ cho băng tải, máy cánRất nhỏVừa
Kích thướcDài, có chân đếGọn nhấtGọn theo chiều ngang
Hợp máyTải nặng chạy liên tụcĐịnh vị chính xác, robotTải va đập

6. Lắp đặt và vận hành hộp giảm tốc servo trục thẳng

Lắp hộp lên bệ máy

  • Mặt bệ phải phẳng, đủ cứng. Siết 4 bulông chân đế đều, theo thứ tự chéo.
  • Lắp nhông, puly, khớp nối lên trục ra bằng bulông ép vào lỗ ren tâm, không gõ búa vào trục.
  • Căn thẳng hàng trục ra với trục máy. Nhông xích đặt sát vai trục để giảm lực lên bạc đạn.

Lắp servo lên bích vuông AMF

  • Lau sạch trục servo và lỗ trục vào. Kiểm tra then không cao hơn mặt trục.
  • Bôi lớp mỏng mỡ chống kẹt, đưa servo vào thẳng, không ép nghiêng làm hỏng phớt.
  • Siết 4 bulông bích đều tay. Quay tay trục ra kiểm tra trơn đều trước khi cấp điện.

Bôi trơn và chạy rà

  • Hộp giao đi có thể chưa châm dầu. Châm dầu bánh răng VG220 tới vạch theo đúng tư thế lắp.
  • Chạy nhẹ tải vài giờ đầu, theo dõi tiếng kêu và nhiệt độ vỏ. Vỏ nóng dưới 80°C là bình thường.
  • Thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ, sau đó mỗi 4.000 – 5.000 giờ hoặc mỗi năm.

Vận hành an toàn

  • Cài giới hạn mô-men và tốc độ trên driver theo cỡ hộp đã chọn.
  • Cơ cấu nâng, tời, trục đứng phải dùng servo có phanh. Hộp R hiệu suất cao, không tự hãm.
  • Có tiếng gõ, rò dầu hoặc nóng bất thường thì dừng máy, kiểm tra tải, dầu và bulông.

7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc servo trục thẳng tải nặng

  • Hộp giảm tốc servo trục thẳng khác hộp R gắn motor thường ở điểm nào? Khác ở đầu vào. Bản servo có bộ nối AMF với bích vuông và lỗ trục theo servo. Thân hộp, chân đế, bánh răng và trục ra giống bản gắn motor cùng cỡ.

  • Servo chạy 3.000 v/p lắp hộp R được không? Lắp được với cỡ nhỏ và vừa nếu chạy không liên tục. Chạy liên tục nên cài tốc độ lớn nhất khoảng 2.000 v/p để hộp không nóng và mòn nhanh.

  • AMF130 và AMF180 là gì? Là bộ nối đầu vào cho servo khung 130 và khung 180. Con số chỉ cạnh bích vuông. AMF130 lỗ trục Ø22 mm, AMF180 lỗ trục Ø35 mm.

  • Hộp R có dùng cho máy định vị chính xác được không? Được với băng tải định vị, xe con, máy cán, máy cấp phôi. Máy cần độ rơ rất nhỏ như robot, mâm chia độ thì dùng hộp số hành tinh chính xác.

  • Hộp R có tự hãm không? Không. Hiệu suất cao nên tải có thể quay ngược hộp khi servo mất điện. Cơ cấu nâng phải có phanh trên servo.

  • Cần tỉ số lớn hơn 1/200 thì làm sao? Dùng hộp R ghép đôi (hộp đôi) như cỡ 97 ghép cỡ 57, tỉ số lên tới vài nghìn. Hộp đôi dài hơn, nên báo trước chỗ lắp.

  • Trục servo nhỏ hơn lỗ trục vào thì sao? Dùng bạc lót có then đúng đường kính trục servo. Báo đường kính trục, chiều dài trục và cỡ then khi đặt hàng.

  • Hộp có chạy đảo chiều liên tục được không? Được. Bánh răng nghiêng ăn khớp hai chiều. Máy đảo chiều nhiều nên chọn cỡ hộp có mô-men lớn nhất gấp 1,5 lần mô-men đạt được.

  • Chọn cỡ 67 hay cỡ 77 khi mô-men nằm giữa hai cỡ? Mô-men đạt được trên 80% mô-men lớn nhất của cỡ 67 thì lên cỡ 77, nhất là máy chạy liên tục hoặc có va đập. Cỡ 77 trục to hơn, chân đế lớn hơn, cần kiểm tra lại chỗ lắp.

  • Hộp giảm tốc servo trục thẳng bôi trơn thế nào? Tắm dầu bánh răng VG220. Lượng dầu theo cỡ hộp và tư thế lắp, ghi trên nhãn. Bộ nối AMF bôi trơn bằng mỡ sẵn trong bạc đạn.

  • Hộp có lắp trục ra đứng được không? Được với bản chân đế treo tường hoặc bản mặt bích RF. Báo tư thế lắp để đặt nút dầu, nút thông hơi và lượng dầu đúng.

  • Trục ra hộp R chịu được lực kéo xích bao nhiêu? Tùy cỡ hộp, tốc độ ra và vị trí đặt nhông. Nhông càng xa vai trục thì lực cho phép càng giảm. Tải xích nặng nên báo đường kính nhông và lực kéo để chọn cỡ đủ.

  • Hộp R có thay được cho hộp trục vít không? Thay được nếu máy bố trí được trục thẳng hàng. Hộp R hiệu suất cao hơn nên servo nhỏ hơn, nhưng mất khả năng tự hãm của hộp trục vít.

  • Cần cung cấp thông tin gì khi đặt hàng? Gửi hãng, mã hoặc khung servo, đường kính trục servo và then, tỉ số hoặc tốc độ ra cần, mô-men tải, kiểu chân đế hay mặt bích và tư thế lắp.