0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc ZQ 1000

7.539 reviews
  • Kho Motor Giảm Tốc Lớn Nhất
  • 65 Năm Kinh Nghiệm
  • Giá Ưu Đãi Số 1 VN
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc ZQ1000 (hộp số cầu trục ZQ1000, JZQ1000) là hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp, trục vào và trục ra song song, có tổng khoảng cách tâm trục 1000 mm. Trục ra trụ Ø150 mm, tổng dài 1900 mm, nặng khoảng 2230 kg. Hộp thường được ghép với motor khoảng 37kw đến 250kw, cho 9 tỉ số truyền tiêu chuẩn từ 8,23 đến 48,57, dùng cho cầu trục, cổng trục siêu nặng trên 50 tấn, tời kéo tải lớn, máy cán, máy nghiền và thiết bị cảng biển.

ZQ1000 thuộc dòng hộp giảm tốc cầu trục ZQ, làm việc cùng motor cẩu trục và phanh cầu trục trong cụm truyền động của thiết bị cầu trục.

1. Hộp giảm tốc ZQ1000 là gì?

Con số 1000 trong tên gọi là tổng khoảng cách từ tâm trục vào tới tâm trục ra, tính bằng mm. Bên trong hộp có 3 trục: trục vào nối motor, trục trung gian và trục ra nối tang cuốn cáp hoặc trục máy. Chuyển động được giảm tốc qua 2 cặp bánh răng trụ răng nghiêng, mô-men xoắn trên trục ra tăng gần tỉ lệ với tỉ số truyền. Hộp chịu được khởi động – dừng liên tục, đảo chiều và tải va đập như chế độ làm việc của cầu trục.

Các kiểu trục ra hộp giảm tốc cầu trục ZQ1000

Các kiểu trục ra hộp giảm tốc cầu trục ZQ1000

2. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc ZQ1000

a. Kích thước chính

Khoảng cách tâm trục vào – trục ra1000 mm
Đường kính trục vào90 mm (tham khảo)
Đường kính trục ra (trục trụ)150 mm
Tổng chiều dài hộp1900 mm
Chiều rộng thân hộp660 mm
Tổng chiều cao965 mm
Khối lượngkhoảng 2230 kg
Số cấp bánh răng2 cấp bánh răng trụ răng nghiêng (ZQD: 3 cấp)
Tốc độ trục vàoKhông quá 1500 vòng/phút

Nếu cần trục ra chậm hơn khoảng 20 vòng/phút, có thể dùng ZQ1000 ghép thêm một cấp (ZQD, thường gọi ZQ1000 + 100) với tỉ số khoảng 65 – 317.

3. Bảng chọn motor 3 pha chuẩn IEC, motor YZR gắn hộp giảm tốc ZQ1000 theo tỉ số truyền

  • Mô-men định mức ZQ1000: khoảng 12.900 – 20.000 N.m tùy tỉ số truyền (tỉ số càng lớn, hộp chịu càng cao).
  • Nguyên tắc khi chế tạo máy: lực xoắn ra ở trục hộp số không được vượt mô-men định mức của ZQ1000.
  • Nếu vượt: hộp bị quá tải, nóng, mòn nhanh, có thể gãy răng hoặc gãy trục.
  • Mức của từng tỉ số: xem cột "Lực xoắn ZQ1000 chịu được" trong các bảng dưới.

a. Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực gắn hộp giảm tốc ZQ1000

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ1000 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,23177,4 vòng/phút12.900 N.mMotor 3 pha IEC 250kw 4 cực252,2 kW1,01
10,35141,1 vòng/phút13.820 N.mMotor 3 pha IEC 200kw 4 cực214,9 kW1,07
12,64115,5 vòng/phút14.620 N.mMotor 3 pha IEC 160kw 4 cực186,1 kW1,16
15,7592,7 vòng/phút15.500 N.mMotor 3 pha IEC 132kw 4 cực158,3 kW1,20
20,4971,3 vòng/phút16.550 N.mMotor 3 pha IEC 110kw 4 cực130,0 kW1,18
23,3462,6 vòng/phút17.070 N.mMotor 3 pha IEC 110kw 4 cực117,7 kW1,07
31,546,3 vòng/phút18.270 N.mMotor 3 pha IEC 90kw 4 cực93,2 kW1,04
40,1736,3 vòng/phút19.240 N.mMotor 3 pha IEC 75kw 4 cực76,9 kW1,03
48,5730,1 vòng/phút20.000 N.mMotor 3 pha IEC 55kw 4 cực66,3 kW1,20

4. Kiểu trục ra và kiểu lắp hộp ZQ1000

  • Kiểu lắp I – IX: quy định đầu trục vào và đầu trục ra thò ra phía nào của thân hộp, giúp bố trí motor, phanh, tang cáp đúng vị trí trên xe con.
  • Đầu trục ra trơn có then: nối tang cáp hoặc trục máy qua khớp nối, dễ thay thế.
  • Đầu trục ra có bánh răng: nối khớp răng trực tiếp với tang cuốn cáp, chịu va đập tốt.
  • Đọc mã đặt hàng: ví dụ ZQ1000 – 31,5 – II – Z nghĩa là hộp ZQ1000, tỉ số 31,5, kiểu lắp II, đầu trục ra trơn.

5. Ứng dụng hộp giảm tốc ZQ1000 theo từng tỉ số truyền: tốc độ, mô men, motor 4 cực

Tính với motor 4 cực 1450 vòng/phút, hiệu suất hộp 95%. Lực xoắn ZQ1000 chịu được: 12.900 – 20.000 Nm.

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Motor 4 cực phù hợpMô men trục raMáy phù hợp
48,57~ 29,955kW~ 16.714 NmCơ cấu nâng cầu trục 75 – 100 tấn; tời cửa van âu tàu.
40,17~ 36,175kW~ 18.850 NmCầu trục rót thép lỏng; tời kéo tàu trọng tải lớn.
31,5~ 46,090kW~ 17.738 NmMáy nghiền bi xi măng; lò quay sấy dẫn động bánh răng vành.
23,34~ 62,1110kW~ 16.064 NmXe lớn cầu trục 100 tấn; máy cán thép phôi.
20,49~ 70,8110kW~ 14.102 NmCổng trục cảng 100 tấn; gầu tải xi măng công suất lớn.
15,75~ 92,1132kW~ 13.008 NmMáy nghiền trục cán khoáng sản; băng tải mỏ đường dài.
12,64~ 114,7160kW~ 12.654 NmBăng tải cảng nhập than nhiệt điện; máy cán thép thô.
10,35~ 140,1200kW~ 12.952 NmMáy cán thép cán nóng; máy kéo ống thép lớn.
8,23~ 176,2250kW~ 12.874 NmBàn con lăn lò cán; máy cuộn thép tấm.
  • Mô men trên là mô men motor sinh ra ở trục ra, chưa nhân hệ số làm việc.
  • Cơ cấu nâng chịu va đập: lực thực tế cao hơn bảng 1,25 – 1,5 lần.

6. Cách chọn hộp giảm tốc ZQ1000 và motor đi kèm

  • Xác định tốc độ trục ra cần thiết từ tốc độ nâng (m/phút) và đường kính tang: n tang = v × số nhánh cáp / (π × D tang).
  • Chọn tỉ số truyền gần nhất trong 9 tỉ số tiêu chuẩn: i = tốc độ motor / tốc độ trục ra.
  • Tính mô-men trên trục ra: M (N.m) ≈ 9550 × P (kW) × i × 0,95 / n motor, rồi nhân hệ số làm việc 1,25 – 1,5 với cơ cấu nâng.
  • Kiểm tra trục và khớp nối: trục motor, tang phanh và đường kính trục vào ZQ1000 phải lắp được cùng một khớp nối.
  • Không chọn motor quá lớn: motor dư công suất có thể làm quá tải bánh răng khi kẹt tải, nên ưu tiên đúng dải công suất ở bảng trên.

7. Motor 6 cực, 8 cực gắn hộp giảm tốc ZQ1000: tốc độ, mô men

  • Tốc độ trục vào: size lớn như ZQ1000 nên ưu tiên motor 6 cực hoặc 8 cực; khi dùng motor 4 cực cần kiểm tra tốc độ trục vào cho phép theo bản vẽ của hãng.
  • Dùng motor 6 cực: tốc độ trục ra còn ~ 2/3 so với bảng.

a. Motor 3 pha chuẩn IEC 6 cực gắn hộp giảm tốc ZQ1000

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ1000 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,23117,9 vòng/phút12.900 N.mMotor 3 pha IEC 160kw 6 cực167,6 kW1,05
10,3593,7 vòng/phút13.820 N.mMotor 3 pha IEC 132kw 6 cực142,7 kW1,08
12,6476,7 vòng/phút14.620 N.mMotor 3 pha IEC 110kw 6 cực123,5 kW1,12
15,7561,6 vòng/phút15.500 N.mMotor 3 pha IEC 90kw 6 cực105,2 kW1,17
20,4947,3 vòng/phút16.550 N.mMotor 3 pha IEC 75kw 6 cực86,2 kW1,15
23,3441,6 vòng/phút17.070 N.mMotor 3 pha IEC 75kw 6 cực78,2 kW1,04
31,530,8 vòng/phút18.270 N.mMotor 3 pha IEC 55kw 6 cực62,0 kW1,13
40,1724,1 vòng/phút19.240 N.mMotor 3 pha IEC 45kw 6 cực51,1 kW1,14
48,5720,0 vòng/phút20.000 N.mMotor 3 pha IEC 37kw 6 cực44,0 kW1,19

b. Motor cẩu trục YZR 6 cực gắn hộp giảm tốc ZQ1000

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ1000 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,23116,6 vòng/phút12.900 N.mMotor cẩu trục YZR 160kw 6 cực165,7 kW1,04
10,3592,8 vòng/phút13.820 N.mMotor cẩu trục YZR 132kw 6 cực141,3 kW1,07
12,6475,9 vòng/phút14.620 N.mMotor cẩu trục YZR 110kw 6 cực122,3 kW1,11
15,7561,0 vòng/phút15.500 N.mMotor cẩu trục YZR 90kw 6 cực104,2 kW1,16
20,4946,9 vòng/phút16.550 N.mMotor cẩu trục YZR 75kw 6 cực85,5 kW1,14
23,3441,1 vòng/phút17.070 N.mMotor cẩu trục YZR 75kw 6 cực77,3 kW1,03
31,530,5 vòng/phút18.270 N.mMotor cẩu trục YZR 55kw 6 cực61,4 kW1,12
40,1723,9 vòng/phút19.240 N.mMotor cẩu trục YZR 45kw 6 cực50,6 kW1,13
48,5719,8 vòng/phút20.000 N.mMotor cẩu trục YZR 37kw 6 cực43,6 kW1,18

c. Motor cẩu trục YZR 8 cực gắn hộp giảm tốc ZQ1000

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ1000 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,2387,5 vòng/phút12.900 N.mMotor cẩu trục YZR 110kw 8 cực124,4 kW1,13
10,3569,6 vòng/phút13.820 N.mMotor cẩu trục YZR 90kw 8 cực106,0 kW1,18
12,6457,0 vòng/phút14.620 N.mMotor cẩu trục YZR 90kw 8 cực91,8 kW1,02
15,7545,7 vòng/phút15.500 N.mMotor cẩu trục YZR 75kw 8 cực78,0 kW1,04
20,4935,1 vòng/phút16.550 N.mMotor cẩu trục YZR 55kw 8 cực64,0 kW1,17
23,3430,8 vòng/phút17.070 N.mMotor cẩu trục YZR 55kw 8 cực57,9 kW1,06
31,522,9 vòng/phút18.270 N.mMotor cẩu trục YZR 45kw 8 cực46,1 kW1,02
40,1717,9 vòng/phút19.240 N.mMotor cẩu trục YZR 37kw 8 cực37,9 kW1,03
48,5714,8 vòng/phút20.000 N.mMotor cẩu trục YZR 30kw 8 cực32,6 kW1,09
  • Motor không làm tròn: kW = lực xoắn hộp chịu được × tốc độ trục ra ÷ (9550 × 0,95).
  • Ở mức kW này, trục ra hộp số đạt đúng lực xoắn tối đa hộp chịu được.
  • Hộp chịu dư (lần) tính theo motor IEC ở cột "Motor nên dùng".
Tỉ số truyền ZQ1000Motor 6 cực (960 vòng/phút)
48,57≈ 19,8 vòng/phút
40,17≈ 23,9 vòng/phút
31,5≈ 30,5 vòng/phút
23,34≈ 41,1 vòng/phút
20,49≈ 46,9 vòng/phút
15,75≈ 61,0 vòng/phút
12,64≈ 75,9 vòng/phút
10,35≈ 92,8 vòng/phút
8,23≈ 116,6 vòng/phút

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc ZQ1000

  • Hộp giảm tốc ZQ1000 ghép motor bao nhiêu kW? Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 160kw – 250kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 110kw – 132kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 55kw – 90kw. Motor IEC 6 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 110kw – 160kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 75kw – 90kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 37kw – 55kw. Motor YZR 6 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 110kw – 160kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 75kw – 90kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 37kw – 55kw. Motor YZR 8 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 90kw – 110kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 55kw – 75kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 30kw – 45kw. Chi tiết từng tỉ số xem bảng ở mục 3.
  • ZQ1000 và JZQ1000 có lắp lẫn được không? Thường lắp lẫn được vì cùng khoảng cách tâm trục và tỉ số tiêu chuẩn; tuy vậy nên đo lại đường kính trục, vị trí lỗ bu lông chân đế và kiểu lắp trước khi thay.
  • ZQ1000 có những tỉ số truyền nào? Gồm 48,57; 40,17; 31,5; 23,34; 20,49; 15,75; 12,64; 10,35 và 8,23. Dòng ZQD 3 cấp cho tỉ số khoảng 65 – 317.
  • Làm sao xác định kiểu lắp của hộp ZQ1000 đang dùng? Nhìn từ phía trục vào, ghi lại đầu trục vào và đầu trục ra thò ra bên trái hay bên phải, một đầu hay hai đầu, rồi đối chiếu với 9 kiểu lắp I – IX. Ghi kèm tỉ số và kiểu đầu trục ra khi đặt hộp mới.
  • Hộp ZQ1000 có tự hãm giữ tải không? Không. Hộp bánh răng trụ có hiệu suất cao nên tải có thể kéo ngược; cơ cấu nâng phải dùng phanh thủy lực hoặc phanh điện từ lắp trên trục motor hoặc trục vào.
  • Dùng motor 4 cực với ZQ1000 cho cầu trục được không? Được, miễn tốc độ trục vào không quá 1500 vòng/phút. Tuy nhiên cơ cấu nâng thường dùng motor 6 cực hoặc 8 cực để dừng – đảo chiều êm hơn và giảm va đập bánh răng.
  • ZQ1000 có dùng cho băng tải, máy trộn được không? Được. Hộp chịu tải nặng và va đập tốt nên phù hợp băng tải, máy trộn, vít tải, máy cán; chỉ cần chọn tỉ số theo tốc độ máy và kiểm tra mô-men trục ra.
  • Hiệu suất của hộp giảm tốc ZQ1000 là bao nhiêu? Khoảng 94 – 96% với hộp 2 cấp, cao hơn nhiều so với hộp giảm tốc trục vít cùng tỉ số, giúp tiết kiệm điện khi chạy nhiều ca.
  • Vì sao hộp ZQ1000 chạy nóng hoặc kêu to? Nguyên nhân thường gặp là tải vượt khả năng của size, lệch tâm giữa motor và hộp số, dầu không đủ hoặc sai độ nhớt, ổ bi mòn. Cần kiểm tra lại tải thực tế và độ đồng tâm khớp nối.