0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc ZQ 850

5.910 reviews
  • Kho Motor Giảm Tốc Lớn Nhất
  • 65 Năm Kinh Nghiệm
  • Giá Ưu Đãi Số 1 VN
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc ZQ850 (hộp số cầu trục ZQ850, JZQ850) là hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp, trục vào và trục ra song song, có tổng khoảng cách tâm trục 850 mm. Trục ra trụ Ø130 mm, tổng dài 1630 mm, nặng khoảng 1500 kg. Hộp thường được ghép với motor khoảng 22kw đến 160kw, cho 9 tỉ số truyền tiêu chuẩn từ 8,23 đến 48,57, dùng cho cầu trục, cổng trục tải nặng 30 – 50 tấn, tời kéo tàu, tời mỏ, máy cán thép, thiết bị cảng.

ZQ850 thuộc dòng hộp giảm tốc cầu trục ZQ, làm việc cùng motor cẩu trục và phanh cầu trục trong cụm truyền động của thiết bị cầu trục.

1. Hộp giảm tốc ZQ850 là gì?

Con số 850 trong tên gọi là tổng khoảng cách từ tâm trục vào tới tâm trục ra, tính bằng mm. Bên trong hộp có 3 trục: trục vào nối motor, trục trung gian và trục ra nối tang cuốn cáp hoặc trục máy. Chuyển động được giảm tốc qua 2 cặp bánh răng trụ răng nghiêng, mô-men xoắn trên trục ra tăng gần tỉ lệ với tỉ số truyền. Hộp chịu được khởi động – dừng liên tục, đảo chiều và tải va đập như chế độ làm việc của cầu trục.

Các kiểu trục ra hộp giảm tốc cầu trục ZQ850

Các kiểu trục ra hộp giảm tốc cầu trục ZQ850

2. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc ZQ850

a. Kích thước chính

Khoảng cách tâm trục vào – trục ra850 mm
Đường kính trục vào90 mm (tham khảo)
Đường kính trục ra (trục trụ)130 mm
Tổng chiều dài hộp1630 mm
Chiều rộng thân hộp580 mm
Tổng chiều cao875 mm
Khối lượngkhoảng 1500 kg
Số cấp bánh răng2 cấp bánh răng trụ răng nghiêng (ZQD: 3 cấp)
Tốc độ trục vàoKhông quá 1500 vòng/phút

Nếu cần trục ra chậm hơn khoảng 20 vòng/phút, có thể dùng ZQ850 ghép thêm một cấp (ZQD, thường gọi ZQ850 + 100) với tỉ số khoảng 65 – 317.

3. Bảng chọn motor 3 pha chuẩn IEC, motor YZR gắn hộp giảm tốc ZQ850 theo tỉ số truyền

  • Mô-men định mức ZQ850: khoảng 9.000 – 11.840 N.m tùy tỉ số truyền (tỉ số càng lớn, hộp chịu càng cao).
  • Nguyên tắc khi chế tạo máy: lực xoắn ra ở trục hộp số không được vượt mô-men định mức của ZQ850.
  • Nếu vượt: hộp bị quá tải, nóng, mòn nhanh, có thể gãy răng hoặc gãy trục.
  • Mức của từng tỉ số: xem cột "Lực xoắn ZQ850 chịu được" trong các bảng dưới.

a. Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực gắn hộp giảm tốc ZQ850

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ850 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,23177,4 vòng/phút9.000 N.mMotor 3 pha IEC 160kw 4 cực175,9 kW1,10
10,35141,1 vòng/phút9.370 N.mMotor 3 pha IEC 132kw 4 cực145,7 kW1,10
12,64115,5 vòng/phút9.690 N.mMotor 3 pha IEC 110kw 4 cực123,3 kW1,12
15,7592,7 vòng/phút10.040 N.mMotor 3 pha IEC 90kw 4 cực102,5 kW1,14
20,4971,3 vòng/phút10.460 N.mMotor 3 pha IEC 75kw 4 cực82,2 kW1,10
23,3462,6 vòng/phút10.670 N.mMotor 3 pha IEC 55kw 4 cực73,6 kW1,34
31,546,3 vòng/phút11.150 N.mMotor 3 pha IEC 55kw 4 cực56,9 kW1,04
40,1736,3 vòng/phút11.540 N.mMotor 3 pha IEC 45kw 4 cực46,1 kW1,03
48,5730,1 vòng/phút11.840 N.mMotor 3 pha IEC 37kw 4 cực39,2 kW1,06

4. Kiểu trục ra và kiểu lắp hộp ZQ850

  • Kiểu lắp I – IX: quy định đầu trục vào và đầu trục ra thò ra phía nào của thân hộp, giúp bố trí motor, phanh, tang cáp đúng vị trí trên xe con.
  • Đầu trục ra trơn có then: nối tang cáp hoặc trục máy qua khớp nối, dễ thay thế.
  • Đầu trục ra có bánh răng: nối khớp răng trực tiếp với tang cuốn cáp, chịu va đập tốt.
  • Đọc mã đặt hàng: ví dụ ZQ850 – 31,5 – II – Z nghĩa là hộp ZQ850, tỉ số 31,5, kiểu lắp II, đầu trục ra trơn.

5. Ứng dụng hộp giảm tốc ZQ850 theo từng tỉ số truyền: tốc độ, mô men, motor 4 cực

Tính với motor 4 cực 1450 vòng/phút, hiệu suất hộp 95%. Lực xoắn ZQ850 chịu được: 9.000 – 11.840 Nm.

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Motor 4 cực phù hợpMô men trục raMáy phù hợp
48,57~ 29,937kW~ 11.244 NmCơ cấu nâng cầu trục 50 tấn; tời cửa van đập thủy điện.
40,17~ 36,145kW~ 11.310 NmTời kéo tàu xưởng đóng tàu; tời kéo băng tải mỏ.
31,5~ 46,055kW~ 10.840 NmMáy nghiền bi nhỏ; máy trộn trạm asphalt.
23,34~ 62,155kW~ 8.032 NmXe lớn cầu trục 50 tấn; máy cán thép hình.
20,49~ 70,875kW~ 9.615 NmCổng trục đóng tàu; gầu tải công suất lớn.
15,75~ 92,190kW~ 8.869 NmMáy nghiền trục quặng sắt; băng tải mỏ than.
12,64~ 114,7110kW~ 8.700 NmBăng tải cảng than; máy cán thép thanh.
10,35~ 140,1132kW~ 8.548 NmMáy cán thép tấm; máy kéo ống thép.
8,23~ 176,2160kW~ 8.239 NmBàn con lăn cán nóng; máy cuộn thép.
  • Mô men trên là mô men motor sinh ra ở trục ra, chưa nhân hệ số làm việc.
  • Cơ cấu nâng chịu va đập: lực thực tế cao hơn bảng 1,25 – 1,5 lần.

6. Cách chọn hộp giảm tốc ZQ850 và motor đi kèm

  • Xác định tốc độ trục ra cần thiết từ tốc độ nâng (m/phút) và đường kính tang: n tang = v × số nhánh cáp / (π × D tang).
  • Chọn tỉ số truyền gần nhất trong 9 tỉ số tiêu chuẩn: i = tốc độ motor / tốc độ trục ra.
  • Tính mô-men trên trục ra: M (N.m) ≈ 9550 × P (kW) × i × 0,95 / n motor, rồi nhân hệ số làm việc 1,25 – 1,5 với cơ cấu nâng.
  • Kiểm tra trục và khớp nối: trục motor, tang phanh và đường kính trục vào ZQ850 phải lắp được cùng một khớp nối.
  • Không chọn motor quá lớn: motor dư công suất có thể làm quá tải bánh răng khi kẹt tải, nên ưu tiên đúng dải công suất ở bảng trên.

7. Motor 6 cực, 8 cực gắn hộp giảm tốc ZQ850: tốc độ, mô men

  • Tốc độ trục vào: size lớn như ZQ850 nên ưu tiên motor 6 cực hoặc 8 cực; khi dùng motor 4 cực cần kiểm tra tốc độ trục vào cho phép theo bản vẽ của hãng.
  • Dùng motor 6 cực: tốc độ trục ra còn ~ 2/3 so với bảng.

a. Motor 3 pha chuẩn IEC 6 cực gắn hộp giảm tốc ZQ850

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ850 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,23117,9 vòng/phút9.000 N.mMotor 3 pha IEC 110kw 6 cực116,9 kW1,06
10,3593,7 vòng/phút9.370 N.mMotor 3 pha IEC 90kw 6 cực96,7 kW1,08
12,6476,7 vòng/phút9.690 N.mMotor 3 pha IEC 75kw 6 cực81,9 kW1,09
15,7561,6 vòng/phút10.040 N.mMotor 3 pha IEC 55kw 6 cực68,1 kW1,24
20,4947,3 vòng/phút10.460 N.mMotor 3 pha IEC 45kw 6 cực54,5 kW1,21
23,3441,6 vòng/phút10.670 N.mMotor 3 pha IEC 45kw 6 cực48,9 kW1,09
31,530,8 vòng/phút11.150 N.mMotor 3 pha IEC 37kw 6 cực37,8 kW1,02
40,1724,1 vòng/phút11.540 N.mMotor 3 pha IEC 30kw 6 cực30,6 kW1,02
48,5720,0 vòng/phút11.840 N.mMotor 3 pha IEC 22kw 6 cực26,1 kW1,18

b. Motor cẩu trục YZR 6 cực gắn hộp giảm tốc ZQ850

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ850 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,23116,6 vòng/phút9.000 N.mMotor cẩu trục YZR 110kw 6 cực115,6 kW1,05
10,3592,8 vòng/phút9.370 N.mMotor cẩu trục YZR 90kw 6 cực95,8 kW1,06
12,6475,9 vòng/phút9.690 N.mMotor cẩu trục YZR 75kw 6 cực81,0 kW1,08
15,7561,0 vòng/phút10.040 N.mMotor cẩu trục YZR 55kw 6 cực67,5 kW1,23
20,4946,9 vòng/phút10.460 N.mMotor cẩu trục YZR 45kw 6 cực54,0 kW1,20
23,3441,1 vòng/phút10.670 N.mMotor cẩu trục YZR 45kw 6 cực48,3 kW1,07
31,530,5 vòng/phút11.150 N.mMotor cẩu trục YZR 37kw 6 cực37,4 kW1,01
40,1723,9 vòng/phút11.540 N.mMotor cẩu trục YZR 30kw 6 cực30,4 kW1,01
48,5719,8 vòng/phút11.840 N.mMotor cẩu trục YZR 22kw 6 cực25,8 kW1,17

c. Motor cẩu trục YZR 8 cực gắn hộp giảm tốc ZQ850

Tỉ số truyềnTốc độ trục raLực xoắn ZQ850 chịu đượcMotor nên dùngMotor không làm tròn IEC (lực ra cao nhất)Hộp chịu dư (lần)
8,2387,5 vòng/phút9.000 N.mMotor cẩu trục YZR 75kw 8 cực86,8 kW1,16
10,3569,6 vòng/phút9.370 N.mMotor cẩu trục YZR 55kw 8 cực71,8 kW1,31
12,6457,0 vòng/phút9.690 N.mMotor cẩu trục YZR 55kw 8 cực60,8 kW1,11
15,7545,7 vòng/phút10.040 N.mMotor cẩu trục YZR 45kw 8 cực50,5 kW1,12
20,4935,1 vòng/phút10.460 N.mMotor cẩu trục YZR 37kw 8 cực40,4 kW1,09
23,3430,8 vòng/phút10.670 N.mMotor cẩu trục YZR 30kw 8 cực36,2 kW1,21
31,522,9 vòng/phút11.150 N.mMotor cẩu trục YZR 22kw 8 cực28,1 kW1,28
40,1717,9 vòng/phút11.540 N.mMotor cẩu trục YZR 22kw 8 cực22,7 kW1,04
48,5714,8 vòng/phút11.840 N.mMotor cẩu trục YZR 15kw 8 cực19,3 kW1,29
  • Motor không làm tròn: kW = lực xoắn hộp chịu được × tốc độ trục ra ÷ (9550 × 0,95).
  • Ở mức kW này, trục ra hộp số đạt đúng lực xoắn tối đa hộp chịu được.
  • Hộp chịu dư (lần) tính theo motor IEC ở cột "Motor nên dùng".
Tỉ số truyền ZQ850Motor 6 cực (960 vòng/phút)
48,57≈ 19,8 vòng/phút
40,17≈ 23,9 vòng/phút
31,5≈ 30,5 vòng/phút
23,34≈ 41,1 vòng/phút
20,49≈ 46,9 vòng/phút
15,75≈ 61,0 vòng/phút
12,64≈ 75,9 vòng/phút
10,35≈ 92,8 vòng/phút
8,23≈ 116,6 vòng/phút

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc ZQ850

  • Hộp giảm tốc ZQ850 ghép motor bao nhiêu kW? Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 110kw – 160kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 55kw – 90kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 37kw – 55kw. Motor IEC 6 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 75kw – 110kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 45kw – 55kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 22kw – 37kw. Motor YZR 6 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 75kw – 110kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 45kw – 55kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 22kw – 37kw. Motor YZR 8 cực: tỉ số 8,23 – 12,64 dùng 55kw – 75kw, tỉ số 15,75 – 23,34 dùng 30kw – 45kw, tỉ số 31,5 – 48,57 dùng 15kw – 22kw. Chi tiết từng tỉ số xem bảng ở mục 3.
  • ZQ850 và JZQ850 có lắp lẫn được không? Thường lắp lẫn được vì cùng khoảng cách tâm trục và tỉ số tiêu chuẩn; tuy vậy nên đo lại đường kính trục, vị trí lỗ bu lông chân đế và kiểu lắp trước khi thay.
  • ZQ850 có những tỉ số truyền nào? Gồm 48,57; 40,17; 31,5; 23,34; 20,49; 15,75; 12,64; 10,35 và 8,23. Dòng ZQD 3 cấp cho tỉ số khoảng 65 – 317.
  • Làm sao xác định kiểu lắp của hộp ZQ850 đang dùng? Nhìn từ phía trục vào, ghi lại đầu trục vào và đầu trục ra thò ra bên trái hay bên phải, một đầu hay hai đầu, rồi đối chiếu với 9 kiểu lắp I – IX. Ghi kèm tỉ số và kiểu đầu trục ra khi đặt hộp mới.
  • Hộp ZQ850 có tự hãm giữ tải không? Không. Hộp bánh răng trụ có hiệu suất cao nên tải có thể kéo ngược; cơ cấu nâng phải dùng phanh thủy lực hoặc phanh điện từ lắp trên trục motor hoặc trục vào.
  • Dùng motor 4 cực với ZQ850 cho cầu trục được không? Được, miễn tốc độ trục vào không quá 1500 vòng/phút. Tuy nhiên cơ cấu nâng thường dùng motor 6 cực hoặc 8 cực để dừng – đảo chiều êm hơn và giảm va đập bánh răng.
  • ZQ850 có dùng cho băng tải, máy trộn được không? Được. Hộp chịu tải nặng và va đập tốt nên phù hợp băng tải, máy trộn, vít tải, máy cán; chỉ cần chọn tỉ số theo tốc độ máy và kiểm tra mô-men trục ra.
  • Hiệu suất của hộp giảm tốc ZQ850 là bao nhiêu? Khoảng 94 – 96% với hộp 2 cấp, cao hơn nhiều so với hộp giảm tốc trục vít cùng tỉ số, giúp tiết kiệm điện khi chạy nhiều ca.
  • Vì sao hộp ZQ850 chạy nóng hoặc kêu to? Nguyên nhân thường gặp là tải vượt khả năng của size, lệch tâm giữa motor và hộp số, dầu không đủ hoặc sai độ nhớt, ổ bi mòn. Cần kiểm tra lại tải thực tế và độ đồng tâm khớp nối.