0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPO Size 155

3.314 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPO size 155 là hộp giảm tốc trục vít bánh vít một cấp, vỏ gang, truyền động vuông góc 90°. Hộp số giảm tốc WPO size 155 có trục ra hướng lên trên, thích hợp khi rulo, đĩa quay hoặc cơ cấu nhận lực bố trí phía trên hộp số. Khoảng cách tâm danh nghĩa 155 mm, sản phẩm có các tỉ số truyền phổ biến từ 1/10 đến 1/60.

1) Cách đọc tem thông số kỹ thuật WPO size 155

Tem trên hộp số WPO 155 thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật và định danh: 

Ví dụ: WPO 155 – i=30 – 5.5 kW – 1450 rpm

  • WPO: hộp trục vít bánh vít, trục ra ngửa.
  • 155: khoảng cách tâm danh nghĩa 155 mm.
  • i=30: trục vào quay 30 vòng, trục ra khoảng 1 vòng.
  • Trục vào: Ø40 mm, dài 85 mm.
  • Then trục vào: 12 × 5 mm.
  • Trục ra: Ø60 mm, dài 110 mm.
  • Then trục ra: 18 × 7 mm.
  • Dầu chứa khoảng 9,3 lít.
  • Khối lượng khoảng 115 kg.

2) Ứng dụng hộp số giảm tốc WPO size 155

WPO 155 phù hợp các máy cần tốc độ thấp, mô-men tương đối lớn. Kiểu trục ra hướng lên giúp kết nối thuận tiện trong các máy:

  • Băng tải ngang chở vật liệu.
  • Băng tải bao, kiện, thùng.
  • Vít tải cấp liệu.
  • Máy khuấy và máy trộn.
  • Máy ép, máy uốn.
  • Máy chế biến nông sản.
  • Máy gạch, máy gốm.
  • Máy đóng gói.
  • Cơ cấu quay bàn.
  • Thiết bị truyền động công nghiệp.

3) Kích thước hộp giảm tốc WPO size 155

a. Hộp giảm tốc WPO 155, trục ngửa

Hộp giảm tốc WPO size 155 thường dùng với motor 5.5kw 7.5HP 7.5 ngựa

  • Đường kính trục vào (nhận lực từ motor) là: 40 mm
  • Đường kính trục ra ngửa lên trên (trục mang tải) là: 60 mm
  • Tỉ số truyền i: 5, 10, 15, 20, ... 50, 60
  • Cốt trục ra ngửa lên trên
  • Công nghệ sản xuất: Đài Loan
  • Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu châu Âu
  • Bánh răng đồng thau siêu bền

Hộp giảm tốc WPO size 155

Video sản phẩm thực tế hộp giảm tốc motor WPO size 155

b. Hộp số WPO size 155 bích ở trục vào

Hộp giảm tốc động cơ WPO size 155 mặt bích, phù hợp dùng với motor mã 132 5.5kw 7.5 ngựa có tư liệu kỹ thuật như sau:

  • Đường kính trục: 60 mm; độ dài trục: 110 mm
  • Đường kính mặt bích: 300 mm
  • Tỉ số truyền i: 5, 10, 15, 20, ... 50, 60
  • Cốt trục ra ngửa lên trên
  • Công nghệ sản xuất: Đài Loan
  • Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu châu Âu
  • Bánh răng đồng thau siêu bền

Hộp giảm tốc WPO size 155 bích ở trục vào là WPDO

Khi lắp với motor mã 132 5.5kw thông số như sau:

  • Tổng dài: 837 mm
  • Dòng ampe định mức: 11.7(A)
  • Đường kính trục: 60 mm
  • Tỉ số truyền i: 5, 10, 15, 20, ... 50, 60
  • Cốt trục ra ngửa lên trên
  • Công nghệ sản xuất: Đài Loan
  • Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu châu Âu
  • Bánh răng đồng thau siêu bền

Hộp giảm tốc WPO size 155 lắp motor 5.5kw

c) Hộp giảm tốc WPO size 155 trục vào có mặt bích

Hộp số động cơ WPO 155 mặt bích có thể ngửa lên trên hoặc úp xuống dưới tiện cho lắp đặt như hình sau:

  • Tỉ số truyền i: 5, 10, 15, 20, ... 50, 60
  • Cốt trục ra ngửa lên trên hoặc úp xuống
  • Công nghệ sản xuất: Đài Loan
  • Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu châu Âu
  • Bánh răng đồng thau siêu bền

Hộp giảm tốc WPO size 155 lắp motor 5.5kw

4) Cấu tạo hộp giảm tốc WPO 155

  • Vỏ hộp bằng gang đúc.
  • Trục vít bằng thép.
  • Bánh vít hợp kim đồng.
  • Trục vào Ø40 mm.
  • Trục ra Ø60 mm.
  • Vòng bi đỡ trục.
  • Phớt chắn dầu.
  • Nắp ổ bi.
  • Nút cấp dầu.
  • Nút xả dầu.
  • Nút thông hơi.
  • Then truyền lực.

5) Ưu điểm của WPO size 155

  • Truyền động vuông góc 90°.
  • Trục ra hướng lên, dễ bố trí máy.
  • Giảm tốc lớn trong một cấp.
  • Mô-men đầu ra cao.
  • Vỏ gang chịu lực tốt.
  • Hoạt động tương đối êm.
  • Có nhiều tỉ số truyền.
  • Dễ sửa chữa, thay phớt và vòng bi.
  • Phù hợp băng tải và máy công nghiệp.
  • Kích thước trục lớn Ø40/Ø60 mm.

6) Bảng mô-men WPO 155 và công suất mô tơ theo từng tỉ số truyền

Hộp số giảm tốc size 155 WPO lắp đặt với động cơ 4 cực có tốc độ trục vào 1500 vòng / phút. Tra cứu bảng dưới đây để lựa chọn công suất mô tơ cho từng ứng dụng và tỷ số truyền.

Tỉ số truyềnCông suất vào tối đaMô-men đầu raMotor khuyến nghị với SF≈1,3Máy ứng dụng
1/1012,80 kW709 N·m7,5 kWBăng tải nhanh, máy quay
1/159,90 kW785 N·m5,5–7,5 kWBăng tải vật liệu
1/207,00 kW722 N·m4 kWBăng tải tải trung bình
1/256,53 kW842 N·m4 kWMáy khuấy, máy trộn
1/306,00 kW848 N·m4 kWBăng tải tải nặng
1/404,40 kW784 N·m3 kWVít tải, cấp liệu
1/503,61 kW770 N·m2,2 kWBăng tải chậm
1/603,00 kW791 N·m2,2 kWCấp liệu tốc độ thấp

Lưu ý quan trọng: công suất motor không được chọn giống nhau cho mọi tỉ số. Ví dụ i=10 chịu tới 12,8 kW theo bảng, trong khi i=60 chỉ khoảng 3 kW. Dùng motor 5,5 kW với WPO 155 i=60 là vượt bảng catalogue nếu khai thác đủ công suất.

7) Cách chọn WPO 155 cho băng tải ngang dùng rulo Ø250 mm

a) Bài toán thiết kế

Giả sử:

  • Rulo chủ động: Ø250 mm
  • Bán kính rulo: 0,125 m
  • Motor 4 cực: khoảng 1.450 vòng/phút
  • Băng tải nằm ngang
  • Hệ số phục vụ: SF ≤ 1,3
  • Tải tương đối đều
  • Không có va đập lớn

Chu vi rulo: C = π × 0,25 = 0,785 m

Tốc độ quay rulo: n = V / 0,785

Tỉ số truyền lý thuyết: i = 1450 / n

b. Bảng chọn tỉ số truyền theo tốc độ băng tải

Tốc độ băng tảiRulo cần quayi lý thuyếtWPO nên chọnTần số VFD tham khảo
10 m/phút12,73 rpm113,9i=60khoảng 26 Hz
15 m/phút19,10 rpm75,9i=60khoảng 40 Hz
20 m/phút25,46 rpm56,9i=50khoảng 44 Hz
25 m/phút31,83 rpm45,6i=40khoảng 44 Hz
30 m/phút38,20 rpm38,0i=30khoảng 40 Hz
40 m/phút50,93 rpm28,5i=25khoảng 44 Hz
50 m/phút63,66 rpm22,8i=20khoảng 44 Hz

Ví dụ cần tốc độ 10 m/phút cần tổng tỉ số khoảng 114:1. WPO một cấp chỉ đạt tới khoảng 60:1, vì vậy nếu máy chạy 10 m/phút liên tục, phương án tốt hơn là:

  • WPO 155 i=60 + thêm truyền xích.
  • Dùng hộp hai cấp.
  • Dùng motor nhiều cực.
  • Hoặc dùng biến tần nhưng cần quan tâm làm mát motor khi chạy tần số thấp.

c. Lực kéo tại rulo khi lấy hệ số phục vụ 1,3

Ta lấy mô-men thiết kế: Mthiết kế = M catalogue / 1,3

Lực tiếp tuyến tại rulo Ø250: F = M / 0,125

iMô-men catalogueMô-men sau SF=1,3Lực kéo tại tangTương đương kgf
10709 N·m545 N·m4.363 N445 kgf
15785 N·m604 N·m4.831 N493 kgf
20722 N·m555 N·m4.443 N453 kgf
25842 N·m648 N·m5.182 N528 kgf
30848 N·m652 N·m5.218 N532 kgf
40784 N·m603 N·m4.825 N492 kgf
50770 N·m592 N·m4.738 N483 kgf
60791 N·m608 N·m4.868 N496 kgf

Lưu ý: 445–532 kgf ở đây là lực kéo tiếp tuyến tại mặt rulo, không phải số kilogram hàng đặt lên băng tải.

d) Tính toán công suất mô tơ và tỉ số truyền WPO155 theo tải thực tế khi chế tạo băng tải

Để có dự phòng cơ khí tốt hơn, có thể dùng bảng sơ bộ sau:

Tổng tải chuyển độngMotor tham khảoTỉ số WPO 155
500–1.500 kg1,5–2,2 kW50–60
1.500–2.500 kg2,2–3 kW40–50
2.500–3.500 kg3–4 kW30–40
3.500–4.500 kg4–5,5 kW20–30
Trên 4.500 kgTính riêngKiểm tra WPO 175/200

8) Cách lắp đặt và bảo trì WPO 155

  • Bệ lắp phải phẳng và đủ cứng.
  • Căn đồng tâm motor và trục vào.
  • Căn tâm trục ra với rulo.
  • Không đóng búa vào đầu trục.
  • Không kéo căng xích quá mức.
  • Kiểm tra dầu trước khi chạy.
  • Đảm bảo nút thông hơi hoạt động.
  • Chạy thử không tải trước.
  • Tăng tải từng bước.
  • Theo dõi nhiệt và tiếng ồn.
  • Kiểm tra phớt dầu thường xuyên.
  • Siết lại bulông chân đế.
  • Thay dầu theo điều kiện làm việc (thay dầu ban đầu sau khoảng 100 giờ, sau đó thay khoảng mỗi 2.500 giờ trong điều kiện thông thường).

9) FAQ khi chế tạo máy, sử dụng, bảo quản, lỗi thường gặp với giảm tốc WPO155

a) Loại dầu nhớt nào phù hợp và thay khi nào?

Dùng dầu bánh răng công nghiệp (ISO VG 320/460). Thay lần đầu sau 500 giờ chạy; các lần tiếp theo thay định kỳ sau mỗi 2.500–3.000 giờ.

b) Mức dầu bao nhiêu là đủ?

Duy trì mực dầu ở vị trí 1/2 mắt thăm dầu. Lưu ý: Tháo ốc thông hơi trước khi vận hành để tránh tăng áp suất gây xì phớt.

c) Lỗi thường gặp do người dùng và cách khắc phục

  1. Hộp số quá nóng (>80°C): Do thiếu/dư dầu, dùng sai độ nhớt, hoặc chạy quá tải. Khắc phục: Kiểm tra lại lượng dầu và cân tải.
  2. Rò rỉ dầu ở chân trục: Phớt dầu bị mòn/rách hoặc nghẹt van thông hơi. Khắc phục: Thay phớt mới và vệ sinh van.
  3. Tiếng kêu lớn hoặc rung lắc: Bánh đồng/trục vít bị mòn lệch, vỡ ổ bi, hoặc lệch tâm liên kết. Khắc phục: Kiểm tra độ rơ, căn lại khớp nối hoặc thay vòn bi/bánh đồng.

d) Vì sao hộp bị rò dầu?

Thường do phớt mòn, lỗ thông hơi tắc, mức dầu quá cao, trục đảo hoặc nhiệt độ cao. Catalogue cũng liệt kê rò dầu và nhiệt bất thường trong bảng xử lý sự cố.

Video Hộp giảm tốc WPO size 155