Bơm màng Husky là dòng bơm màng đôi khí nén của Graco (Mỹ). Tên model Husky đọc được ngay: số đầu là cỡ cổng, số sau là lưu lượng tối đa tính bằng gallon/phút. Husky 515 là cổng 1/2 inch, khoảng 15 gallon/phút; Husky 1050 là cổng 1 inch, khoảng 50 gallon/phút; Husky 1590 là 1 1/2 inch, khoảng 90 gallon/phút; Husky 2150 là 2 inch, khoảng 150 gallon/phút. Dãy số phía sau như 647032, 649029, DB2911, DF3777 là mã cấu hình của Graco, cho biết vật liệu thân, màng, bi.

1. Bảng cỡ bơm màng Husky theo model
| Model | Cỡ cổng | Lưu lượng tối đa (quy đổi) | Mã cấu hình hay gặp | Vật liệu đã biết |
| Husky 515 | 1/2 inch | Khoảng 15 gallon/phút ≈ 57 L/phút | — | Thân PP, màng Santoprene hoặc PTFE |
| Husky 1050 | 1 inch | Khoảng 50 gallon/phút ≈ 189 L/phút | 647032, 649029 | Tra theo mã cấu hình |
| Husky 1590 | 1 1/2 inch | Khoảng 90 gallon/phút ≈ 340 L/phút | DB2911 | Thân PP, màng PTFE |
| Husky 2150 | 2 inch | Khoảng 150 gallon/phút ≈ 568 L/phút | DF3777 | Tra theo mã cấu hình |
- Lưu lượng tối đa đo khi xả tự do, ở áp khí cao nhất; thực tế có cột áp thì thấp hơn.
- Cùng model 1050 có bản nhôm, inox, PP, PVDF, axetal; mã cấu hình 6 ký tự quyết định vật liệu, khi đặt phụ tùng phải đọc đúng mã này trên tem.
- 1 gallon Mỹ ≈ 3.785 lít.



2. Ứng dụng của bơm màng Husky: xử lý nước thải, máy ép, máy in
- Trạm xử lý nước thải dệt nhuộm, xi mạ, giấy: Husky 1050, 1590 cấp bùn cho máy ép bùn khung bản, bơm bùn từ bể nén.
- Nhà máy sơn nước, sơn dầu: Husky 1050 bản kim loại chuyển sơn từ bồn khuấy sang máy chiết lon, chuyển dung môi.
- Xưởng gốm sứ Bát Tràng, Bình Dương, nhà máy gạch men: Husky 1590, 2150 bơm hồ đất sét, hồ men vào khuôn và dàn phun.
- Nhà máy tương ớt, nước sốt, bột lỏng: bản inox bơm tương ớt có hạt, sốt đặc, màu thực phẩm.
- Kho hóa chất, nhà máy phân bón lỏng: Husky 1590 thân PP màng PTFE (DB2911) bơm axit, bazơ mạnh.
- Xưởng in bao bì, nhà máy mực: Husky 515 cấp mực, cấp dung môi rửa máy in.
- Ruộng muối, nhà máy chế biến muối: bản nhựa bơm nước biển, nước chạt mặn đậm đặc.



3. Dùng bơm màng Husky cấp bùn cho máy ép bùn khung bản
Đây là việc bơm màng khí nén làm tốt hơn bơm ly tâm, và cũng là việc Husky được mua nhiều ở các trạm xử lý nước thải tại Việt Nam.
- Lúc đầu chu kỳ ép, khung bản trống, bơm chạy nhanh để nạp bùn. Khi bánh bùn dày lên, áp trong máy ép tăng dần, bơm màng tự chậm lại, cuối cùng gần như đứng yên giữ áp. Bơm ly tâm không làm được kiểu này, nó sẽ chạy quẩn và nóng.
- Áp ép cuối chu kỳ không vượt áp khí cấp vào. Muốn ép bùn khô hơn, tăng áp khí lên dần, tối đa theo giới hạn trên tem bơm (bản nhựa thường khoảng 7 bar, bản kim loại cao hơn).
- Bùn có cát, xơ vải, sợi giấy chạy qua bơm màng được vì không có cánh quay. Lắp lưới chắn thô ở đầu hút để giữ lại rác lớn.
Chọn cỡ: máy ép 20–30 tấm khung thường dùng Husky 1050 là đủ; máy ép lớn hơn, bùn nhiều, chu kỳ cần nạp nhanh thì lên 1590 hoặc 2150. Bơm quá lớn so với máy ép làm bánh bùn bị nén mạnh ngay đầu, vải lọc bít nhanh, chu kỳ ép kéo dài hơn chứ không ngắn đi.
Về vật liệu: bùn dệt nhuộm, bùn sinh học dùng thân PP là kinh tế nhất. Bùn xi mạ có axit dùng PP hoặc PVDF. Bùn có nhiều cát, mạt kim loại thì bi và đế bi mòn nhanh, nên mua sẵn bộ bi dự phòng. Ở các trạm xử lý nhỏ của doanh nghiệp Việt Nam, một bơm Husky 1050 thân nhựa kèm bộ màng dự phòng thường là phương án vừa túi tiền.
Có thể so sánh thêm với các dòng máy bơm màng khác và bơm hóa chất.
4. Câu hỏi thường gặp về bơm màng Husky
a) Người sắp mua sản phẩm, khảo giá, tìm hiểu chất lượng
- Husky 1050 và 1590 khác nhau thế nào khi bơm sơn? 1050 cổng 1 inch, khoảng 189 L/phút tối đa, đủ cho bồn khuấy vài trăm lít. 1590 cổng 1.5 inch dùng khi chuyển bồn lớn, đường ống dài.
- Bơm tương ớt có hạt được không? Được với bản inox, cỡ từ 1 inch. Hạt to, vỏ ớt dài có thể vướng bi van, chọn cỡ lớn hơn để khe bi rộng hơn.
- Mua Husky 1050 nhưng không biết mã cấu hình? Cần biết hóa chất, nhiệt độ để chọn thân và màng, sau đó mới ra mã 6 ký tự đúng.
- Cấp bùn máy ép 40 khung cần cỡ nào? Thường là 1590 hoặc 2150, tùy lượng bùn mỗi mẻ và thời gian nạp mong muốn.
b) Người mới mua về: chú ý khi chuẩn bị vận hành, lắp đặt vào hệ thống
- Đường khí cấp? Lọc tách nước, van điều áp, đồng hồ áp. Chạy thử 2–3 bar rồi tăng dần.
- Cấp bùn máy ép cần lắp gì thêm? Đồng hồ áp trên đầu đẩy để theo dõi áp ép, van an toàn hoặc van điều áp khí để giới hạn áp cuối chu kỳ.
- Thân nhựa có cần siết lại? Siết lại bu lông thân sau vài ngày đầu chạy, nhựa giãn nở làm lỏng mối ghép.
- Bơm sơn dung môi? Dùng thân kim loại, nối đất thân bơm và ống.
c) Người đã dùng được 3 – 6 tháng: chú ý bảo trì, vận hành an toàn
- Máy ép bùn mãi không đủ áp? Kiểm tra áp khí cấp, bi van mòn làm bơm hồi lưu, hoặc màng thủng.
- Bơm chạy rồi khựng lại? Van khí kẹt do khí ẩm hoặc đóng băng ở cổng xả. Xả nước máy nén, vệ sinh bộ giảm thanh.
- Hóa chất ra ở cổng xả khí? Màng thủng, dừng và thay màng ngay.
- Sau mỗi ca bơm sơn, hồ men? Bơm nước hoặc dung môi rửa sạch, không để cặn khô trong buồng bơm.