0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Máy Bơm Màng Sandpiper

3.517 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Sandpiper là dòng bơm màng đôi khí nén chủ lực của Warren Rupp (Mỹ), có mặt từ năm 1965. Tên model Sandpiper ghi thẳng cỡ cổng và nhóm vật liệu: S05 là cổng 1/2 inch, S10 là 1 inch, S15 là 1 1/2 inch, S20 là 2 inch; “Metallic” là thân kim loại (nhôm, inox, gang), “Non-Metallic” là thân nhựa (PP, PVDF). Dòng PB1/4 là bơm cỡ 1/4 inch dùng cho lưu lượng rất nhỏ.

Máy bơm màng khí nén Sandpiper Warren Rupp

1. Các model bơm màng Sandpiper thông dụng

ModelCỡ cổngNhóm thân bơmThông số đã cóViệc hay dùng
PB1/41/4 inchKim loại hoặc nhựaTự dừng khi nghẹt đầu đẩy, chạy lại khi thôngChâm phụ gia, cấp keo, lấy mẫu
S05 Metallic1/2 inchKim loạiDùng được cho chất dễ cháyChuyển dung môi, sơn từ phuy
S10 Non-Metallic1 inchNhựaTự mồi, chạy khô đượcAxit, xút, mực in, bùn loãng
S15 Metallic1 1/2 inchKim loạiÁp khí tối đa 7 bar; tự mồi 5 mH2O; hạt rắn 6 mm; chất lỏng tới 60°CBơm sơn, dầu, bùn có hạt
S20 Non-Metallic2 inchNhựaTự mồi 5 mH2O; hạt rắn dưới 3 mmHóa chất lưu lượng lớn, nước thải
  • Lưu lượng, áp từng mã thay đổi theo vật liệu màng và bi; khi chốt hàng tra đúng mã đầy đủ trên tem bơm.
  • Nhiệt độ chất lỏng tối đa phụ thuộc vật liệu thân và màng, không phải giá trị chung cho cả dòng.
  • Hạt rắn qua được do cỡ bơm và kiểu van quyết định (van bi hay van lật).

Bơm màng Sandpiper PB1/4 lưu lượng nhỏ châm phụ gia

Bơm màng Sandpiper S05 Metallic 1/2 inch bơm dung môi

2. Ứng dụng của bơm màng Sandpiper

  • Nhà máy nước mắm, tương ớt, nước giải khát: bản kim loại inox chuyển nước mắm cốt, tương, siro, hương liệu; dễ tháo rửa.
  • Nhà máy sơn, mực in: S05, S15 Metallic chuyển dung môi, sơn gốc dầu, mực từ bồn khuấy sang máy chiết rót.
  • Xưởng xi mạ, xưởng pha hóa chất: S10, S20 Non-Metallic bơm H2SO4, NaOH, HCl và dung dịch mạ.
  • Kho xăng dầu, trạm cấp nhiên liệu cho máy công trình: bản kim loại có nối đất bơm diesel, xăng, nhớt.
  • Nhà máy gạch men, gốm sứ: S15 bơm hồ men, bùn sứ loãng lên dàn phun.
  • Nhà máy nhựa, hạt polymer: bơm phụ gia, chất hóa dẻo, keo và nhũ tương.
  • Trạm xử lý nước thải: S20 Non-Metallic hút bùn bể lắng, bơm polymer và hóa chất keo tụ.

Bơm màng Sandpiper S10 Non-Metallic 1 inch bơm axit

Bơm màng Sandpiper S15 Metallic bơm sơn bùn có hạt

Bơm màng Sandpiper S20 Non-Metallic 2 inch bơm hóa chất nước thải

3. Thân kim loại hay thân nhựa, van bi hay van lật

Khách mua Sandpiper thường phân vân 2 chuyện: chọn Metallic hay Non-Metallic, và có cần van lật không. Hai chuyện này quyết định bơm sống được bao lâu nhiều hơn là chọn cỡ.

  • Thân kim loại (nhôm, inox, gang) chịu va đập, chịu áp cao hơn, dẫn điện nên nối đất được, hợp cho dung môi, xăng dầu, sơn. Nhôm rẻ nhưng không chịu axit, kiềm; inox đắt hơn nhưng dùng được cho thực phẩm.
  • Thân nhựa PP chịu đa số axit, kiềm với giá thấp; PVDF chịu được axit mạnh, chất oxy hóa và nhiệt cao hơn PP. Thân nhựa nhẹ, nhưng không dẫn điện nên không dùng cho chất lỏng dễ cháy.
  • Van bi: phổ biến, kín tốt, tự mồi tốt. Hạt rắn chỉ qua được nhỏ hơn khe giữa bi và đế.
  • Van lật (flap): dạng tấm cao su lật, cho hạt rắn to đi qua, hợp bơm bùn, nước thải có rác, vữa loãng. Tự mồi kém hơn van bi, nên đặt bơm dưới mức chất lỏng.

Ở Việt Nam, lỗi hay gặp là mua thân nhôm cho xưởng xi mạ vì rẻ, vài tuần sau thân bị ăn thủng. Ngược lại có nơi mua thân PVDF đắt tiền chỉ để bơm nước thải trung tính, trong khi PP là đủ. Cách làm tiết kiệm: liệt kê chính xác hóa chất, nồng độ, nhiệt độ, có hạt rắn hay không, rồi mới chọn thân và màng. Khi một bơm phải dùng cho nhiều hóa chất khác nhau, chọn theo hóa chất khó nhất.

Một lưu ý về chạy liên tục: bơm màng chạy 24/24 thì màng là phụ tùng tiêu hao. Màng PTFE chịu hóa chất tốt nhưng mỏi nhanh hơn màng cao su; nhiều bơm Sandpiper dùng màng PTFE có lớp lót cao su phía sau để vừa chịu hóa chất vừa bền. Tính sẵn chi phí bộ màng vào giá vận hành mỗi năm.

So sánh thêm với các dòng máy bơm màng khác và bơm hóa chất chạy điện.

4. Câu hỏi thường gặp về bơm màng Sandpiper

a) Người sắp mua sản phẩm, khảo giá, tìm hiểu chất lượng

  • Bơm nước mắm cốt thì chọn mã nào? Bản thân inox, màng đạt chuẩn thực phẩm. Cỡ S10 hoặc S15 tùy lượng chuyển mỗi ca. Nước mắm mặn ăn mòn nhôm, không dùng thân nhôm.
  • Bơm vữa, bùn có sỏi nhỏ? Chọn S15 trở lên, hỏi bản van lật. Van bi dễ kẹt khi hạt to và nhiều.
  • PB1/4 dùng làm bơm định lượng được không? Châm phụ gia lưu lượng nhỏ thì được, nhưng độ chính xác không bằng bơm định lượng chuyên dụng.
  • S20 có kéo được chất lỏng lên bồn cao 20 m không? 20 m cột nước khoảng 2 bar; cấp khí 4–5 bar là đẩy được, lưu lượng thấp hơn mức tối đa.

b) Người mới mua về: chú ý khi chuẩn bị vận hành, lắp đặt vào hệ thống

  • Lắp khí nén thế nào? Có lọc tách nước, van điều áp, van khóa riêng cho bơm. Chạy thử 2–3 bar trước, tăng dần, không vượt áp tối đa ghi trên tem (7 bar với S15 trong bảng).
  • Thân nhựa có cần siết lại bu lông? Có. Siết lại bu lông thân sau vài ngày chạy đầu, nhựa giãn nở làm lỏng mối ghép.
  • Bơm dung môi cần gì? Dùng bản kim loại, nối đất thân bơm, đường ống và bồn chứa.
  • Có cần bình giảm xung? Nếu cấp vào máy chiết rót, vòi phun hoặc đường ống dài dễ rung thì nên lắp.

c) Người đã dùng được 3 – 6 tháng: chú ý bảo trì, vận hành an toàn

  • Lưu lượng tụt dần? Kiểm tra bi, đế bi mòn hoặc kẹt cặn; với bơm bùn, kiểm tra van lật bị rách mép.
  • Có chất lỏng ở cổng xả khí? Màng thủng, dừng bơm và thay màng ngay để không hỏng van khí.
  • Bơm đóng băng ở cổng xả khí? Khí ẩm giãn nở làm lạnh, nước đóng đá ở bộ giảm thanh. Lọc khí khô hơn, thay bộ giảm thanh nếu bị nghẹt.
  • Định kỳ bao lâu tháo kiểm tra? Chạy 1–2 ca/ngày, khoảng 6 tháng tháo kiểm tra màng, bi và gioăng một lần; hóa chất mài mòn thì sớm hơn.