Hộp giảm tốc KA77 là cỡ 77 của dòng hộp giảm tốc KA, hộp số bánh răng côn xoắn có trục ra cốt âm Ø50 mm lồng thẳng lên trục máy. KA77 chịu mô-men tối đa 1.550 N·m, tỉ số 7,22 – 175,45, ghép motor 0,37 – 11 kW. Đây là cỡ tải trung bình – nặng trong nhóm hộp giảm tốc cốt âm thuộc hệ hộp giảm tốc công nghiệp, phổ biến trên băng tải đá, cát, gầu tải xi măng, máy trộn và bàn con lăn nặng.
| Kiểu truyền động | 3 cấp, bánh răng trụ + côn xoắn, trục vuông góc |
| Mô-men trục ra tối đa | 1.550 N·m |
| Tỉ số truyền | 7,22 – 175,45 |
| Tốc độ ra (motor 4 cực) | 194 – 8 v/p |
| Công suất motor ghép | 0,37 – 11 kW |
| Lỗ cốt âm | Ø50 H7, then 14×9 |
| Chiều dài trục máy | 183 mm |
| Vít giữ trục | M16 |
| Đầu vào | Motor liền, mặt bích IEC 71 – 160, trục vào đặc |
| Cách chống xoay | Tay đòn, chân đế, mặt bích |
Trục máy cho KA77 làm Ø50 h6/k6, dài 183 mm (182 mm nếu có vai tì), then 14×9, đầu trục taro M16 bắt vít giữ.

Bản vẽ tiếp theo bổ sung kích thước đầu vào lắp motor và bảng tỉ số truyền – tốc độ trục ra tham khảo của KA77.

KA77 có vỏ gang xám đúc liền khối với gân tản nhiệt, lỗ ổ gia công một lần gá. Hai cấp bánh răng trụ răng nghiêng đầu vào giảm tốc trước cặp bánh răng côn xoắn cỡ lớn. Ống trục ra rỗng Ø50 mm, rãnh then 14 mm, đỡ bằng ổ đũa côn chịu lực hướng tâm và dọc trục. Hai đầu ống có phớt, đầu lắp đĩa chặn và vít M16 giữ trục máy.
Mô-men 1.550 N·m đủ cho phần lớn băng tải và gầu tải trong nhà máy vật liệu xây dựng mà vẫn treo được trên trục. Hiệu suất cao giúp chọn motor nhỏ hơn hộp trục vít cùng mô-men và tiết kiệm điện rõ khi chạy nhiều ca. Có bản khóa co ngót KAH77 cho tải đảo chiều, va đập. Lắp lồng trục nên thay hộp nhanh, không phải căn khớp nối.
Từ vận tốc băng tới tốc độ trục. Với băng tải, tốc độ trục ra n = vận tốc băng (m/phút) / (π × đường kính tang, m). Băng 60 m/phút, tang Ø0,5 m cho khoảng 38 vòng/phút. Tỉ số bằng tốc độ motor chia tốc độ này; KA77 với motor 4 cực cho dải khoảng 8 – 194 vòng/phút.
Mô-men và hệ số làm việc. Mô-men bằng lực kéo băng nhân bán kính tang. Băng tải đá cát chạy 2 – 3 ca, khởi động có tải nên lấy hệ số làm việc 1,4 – 1,5. Mô-men tính toán phải dưới 1.550 N·m.
Công suất motor. P (kW) = T × n / (9.550 × 0,94), lấy cỡ motor tiêu chuẩn kế trên.
Giới hạn motor theo tỉ số. Motor 11 kW chỉ dùng hết công suất khi tỉ số khoảng 22 trở xuống. Ở tỉ số khoảng 175, motor hợp lý chỉ khoảng 1,1 – 1,5 kW. Đây là lý do cùng là KA77 nhưng có bộ đi motor 1,5 kW, có bộ đi motor 11 kW.
Ví dụ. Băng tải cát cần 1.000 N·m ở 40 vòng/phút. Mô-men tính toán 1.000 × 1,4 = 1.400 N·m < 1.550 N·m. Công suất 1.000 × 40 / (9.550 × 0,94) ≈ 4,5 kW, chọn motor 5,5 kW, tỉ số khoảng 35. Motor 5,5 kW ở tốc độ này sinh khoảng 1.230 N·m; motor trên khoảng 6,9 kW sẽ vượt giới hạn hộp.
Băng tải dài, đảo chiều. Băng tải dài khởi động nặng nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần để giảm giật ở cặp côn. Băng tải đảo chiều, tải giật nên chọn KAH77 khóa co ngót để tránh mòn then. Băng dốc cần khóa chống quay ngược hoặc motor phanh.
Trục máy và chống xoay. Trục tang Ø50 h6/k6, then 14×9, dài 183 mm. Treo hộp trên trục tang, tay đòn bắt về khung qua đệm cao su; tay đòn không được bắt cứng. Nếu khung có mặt bệ đúng chiều cao tâm, dùng bản chân đế KAB. Thiết kế cần trục ra đặc nối qua xích thì xem nhóm hộp số vuông góc.
KA77 lắp vào trục máy bao nhiêu?
Trục Ø50 mm dung sai h6 hoặc k6, lỗ hộp Ø50 H7, then 14×9. Chiều dài trục khoảng 183 mm, có vai tì thì 182 mm.
KA77 chịu được băng tải bao nhiêu kW?
Hộp ghép motor 0,37 – 11 kW. Motor 11 kW chỉ phù hợp tỉ số khoảng 22 trở xuống; băng tải chậm dùng tỉ số lớn thì motor phải nhỏ hơn để giữ mô-men dưới 1.550 N·m.
KAH77 khác KA77 ở điểm nào?
KAH77 dùng lỗ trơn và vành khóa co ngót siết ống trục ôm chặt trục máy, không dùng then. Mối ghép không có khe hở nên chịu đảo chiều, va đập tốt và tháo dễ hơn sau thời gian dài.
Tốc độ ra thấp nhất của KA77 là bao nhiêu?
Khoảng 8 vòng/phút với motor 4 cực ở tỉ số khoảng 175. Cần thấp hơn thì dùng dạng ghép thêm hộp bánh răng trụ ở đầu vào (thường ký hiệu dạng KA77R37) hoặc motor 6 cực.
KA77 có thay được hộp SEW KA77 không?
Hộp số module K cùng cỡ thường có lỗ cốt âm, chiều dài trục và vị trí lắp tương đồng nên thay được trong đa số trường hợp. Vẫn cần đối chiếu bản vẽ, lỗ bắt tay đòn và tỉ số thực trước khi thay.
KA77 có dùng được cho máy trộn bê tông không?
Dùng được cho máy trộn cỡ nhỏ và vừa nếu mô-men tính toán dưới 1.550 N·m. Máy trộn khởi động đầy tải nên lấy hệ số làm việc 1,6 trở lên và ưu tiên khởi động mềm.
Lực tại tay đòn KA77 là bao nhiêu?
Bằng mô-men chia chiều dài tay đòn. Ở 1.550 N·m với cánh tay 0,5 m, lực khoảng 3.100 N; điểm bắt tay đòn trên khung phải chịu được lực này và cả lực va đập.
KA77 có lắp ngược đầu, trục máy lồng từ phía motor được không?
Được, ống trục rỗng xuyên suốt nên lồng được từ hai phía. Chỉ cần bố trí đĩa chặn và vít M16 ở phía còn lại, không vướng khung.
KA77 chạy biến tần 10 – 50 Hz được không?
Được. Mô-men ra gần như không đổi trong dải này; khi chạy lâu dưới khoảng 25 Hz nên dùng motor có quạt cưỡng bức để motor không quá nhiệt.
Hiệu suất 94 – 96% của KA77 tiết kiệm được bao nhiêu điện?
So với hộp có cấp trục vít hiệu suất khoảng 70%, một băng tải cần 5 kW trên trục chạy 16 giờ/ngày, 300 ngày/năm tiết kiệm khoảng 9.000 kWh mỗi năm.