Hộp giảm tốc RF147 là cỡ lớn nhất trong dải R37 – R147 ở dạng mặt bích, với trục ra Ø110 mm, mô-men tối đa 13.000 N·m và motor ghép từ 22 đến 75 kW, tối đa tới khung 280M (90 kW). Người dùng còn gọi là hộp số RF147, motor giảm tốc RF147, động cơ giảm tốc RF147 hoặc RF147 trục 110mm; bản phổ biến có bích ra Ø450 mm, ngoài ra có bích Ø550 mm. Thuộc nhóm hộp giảm tốc RF, RF147 được dùng ở những vị trí mà phản lực xoắn hơn mười nghìn N·m phải truyền thẳng vào dầm cầu bể, vách máy nghiền hoặc khung máy trộn công nghiệp nặng.
Ở cỡ này, mặt bích không chỉ là chỗ định vị mà là đường truyền toàn bộ phản lực về kết cấu máy. Bài viết đi vào chi tiết mẫu lỗ bích lệch 22,5°, khả năng truyền mô-men của 8 bulông M16, cách tính lực dọc trục của trục khuấy nặng và quy trình cẩu lắp cụm hàng trăm kilôgam.
Bản vẽ dưới đây là RF147 bích ra Ø450 mm, thể hiện mẫu lỗ bích, trục Ø110 và kích thước vỏ cần cho thiết kế đế.

Video sau quay RF147 tải nặng trục thẳng Ø110 có mặt bích, cho thấy kích thước thực của trục, then và cổ bích:
Bảng thông số RF147 để đối chiếu khi thiết kế kết cấu và kiểm tra tải:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Bánh răng trụ răng nghiêng, đồng trục, vỏ gang liền mặt bích |
| Kiểu lắp | Mặt bích ra, trục ngang hoặc trục đứng (M1 – M6) |
| Số cấp | 2 cấp ở tỉ số thấp, 3 cấp ở tỉ số cao |
| Trục ra | Ø110 m6, dài 210 mm, then 28 mm, cao then 116 mm, ren tâm M24 |
| Mô-men tối đa trục ra | 13.000 N·m |
| Tỉ số truyền danh định | 5 – 200 |
| Tốc độ ra với motor 4 cực | Khoảng 280 – 7 v/p (1.400 / i) |
| Motor ghép | 11 – 90 kW (khung 160M – 280M), phổ biến 22 – 75 kW; motor 4 cực, 6 cực, 8 cực |
| Đầu vào bản AM | Bích chờ theo motor khung 160M – 280M |
| Bích ra Ø450 | Định tâm Ø350 h6, vòng lỗ Ø400, 8 lỗ Ø17,5 mm lệch 22,5° |
| Bích ra Ø550 | Định tâm Ø450, vòng lỗ Ø500, 8 lỗ Ø17,5 mm |
| Kích thước vỏ | Dài 695 mm, rộng 540 mm, tâm trục tới đáy vỏ 361 mm |
Các bảng mô-men RF147 lập cho motor 4 cực từ 22 đến 75 kW, cột SF so với 13.000 N·m:
Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 22 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 30 | 47 | 4.502 | 2,89 |
| 35 | 40 | 5.252 | 2,48 |
| 40 | 35 | 6.003 | 2,17 |
| 50 | 28 | 7.504 | 1,73 |
| 60 | 23 | 9.004 | 1,44 |
| 80 | 18 | 12.006 | 1,08 |
| 100 | 14 | 15.007 | 0,87 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 30 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 25 | 56 | 5.116 | 2,54 |
| 30 | 47 | 6.139 | 2,12 |
| 35 | 40 | 7.162 | 1,82 |
| 40 | 35 | 8.186 | 1,59 |
| 50 | 28 | 10.232 | 1,27 |
| 60 | 23 | 12.279 | 1,06 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 37 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 20 | 70 | 5.048 | 2,58 |
| 25 | 56 | 6.310 | 2,06 |
| 30 | 47 | 7.572 | 1,72 |
| 35 | 40 | 8.834 | 1,47 |
| 40 | 35 | 10.096 | 1,29 |
| 50 | 28 | 12.620 | 1,03 |
| 60 | 23 | 15.144 | 0,86 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 45 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 15 | 93 | 4.604 | 2,82 |
| 20 | 70 | 6.139 | 2,12 |
| 25 | 56 | 7.674 | 1,69 |
| 30 | 47 | 9.209 | 1,41 |
| 35 | 40 | 10.744 | 1,21 |
| 40 | 35 | 12.279 | 1,06 |
| 50 | 28 | 15.348 | 0,85 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 55 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 12,5 | 112 | 4.690 | 2,77 |
| 15 | 93 | 5.628 | 2,31 |
| 20 | 70 | 7.504 | 1,73 |
| 25 | 56 | 9.379 | 1,39 |
| 30 | 47 | 11.255 | 1,16 |
| 35 | 40 | 13.131 | 0,99 |
| 40 | 35 | 15.007 | 0,87 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 5.116 | 2,54 |
| 12,5 | 112 | 6.395 | 2,03 |
| 15 | 93 | 7.674 | 1,69 |
| 20 | 70 | 10.232 | 1,27 |
| 25 | 56 | 12.790 | 1,02 |
| 30 | 47 | 15.348 | 0,85 |
Bản tiêu chuẩn, vành định tâm Ø350 h6, 8 lỗ trên vòng Ø400 mm bố trí lệch 22,5° để khi lắp tư thế chuẩn, không có lỗ nào nằm đúng trên đường tâm đứng hoặc ngang của hộp; nhờ vậy đầu bulông không vướng gân vỏ và cờ lê dễ thao tác.
Bích Ø550 với định tâm Ø450, vòng lỗ Ø500 mm, cùng 8 lỗ Ø17,5 mm. Bán kính vòng lỗ lớn hơn một phần tư giúp mối ghép truyền mô-men bằng ma sát tốt hơn và giảm áp lực lên tấm đế, phù hợp khi mô-men làm việc sát 13.000 N·m. Video dưới đây giới thiệu thêm một mẫu RF147:
Motor liền thân khung 160M đến 280M. Với motor 75 kW 4 cực, tỉ số dùng được tới 25 (56 v/p, 12.790 N·m, SF 1,02); với motor 90 kW (280M), giới hạn ở khoảng tỉ số 20 (70 v/p, khoảng 12.280 N·m).
Bích chờ IEC cho motor khung 160M – 280M. Bản AM giúp tách motor và hộp thành hai kiện khi cẩu lên cao, hoặc dùng motor chống cháy nổ cho bể chứa có khí sinh học.
Dải tỉ số thấp dùng 2 cấp, trục ra cùng chiều motor; dải tỉ số cao thêm cấp thứ ba, trục ra ngược chiều. Máy nghiền trục và máy cấp liệu có chiều quay bắt buộc, phải thử chiều quay trước khi lắp khớp nối.
RM147 có cổ ổ đỡ kéo dài và vòng bi cách xa nhau, chịu mô-men uốn của trục khuấy dài nhiều mét trong bể phân hủy, bể hòa tách khoáng sản mà không cần gối đỡ đáy bể.
RF147 ghép thêm hộp R87 ở đầu vào cho tốc độ ra vài vòng mỗi phút với mô-men tới 13.000 N·m, motor đầu vào chỉ vài kW. Bản này dùng cho máy cấp liệu tấm, cầu cào bể cô đặc đường kính lớn, máy ép trục vít bùn công suất cao.
RF147 nhắm vào vùng 5.000 – 13.000 N·m, tốc độ 14 – 140 v/p:
Vỏ RF147 đúc gang, thành dày có gân, liền khối với mặt bích ra; mặt bích, vành định tâm h6 và lỗ ổ trục ra gia công cùng lần gá. Bánh răng trụ răng nghiêng thép hợp kim thấm carbon, mài răng; trục ra thép hợp kim.
Với cỡ lớn nhất này, chọn đúng tỉ số theo bảng mô-men chỉ là bước đầu; mối ghép bích, phản lực lên kết cấu và lực dọc trục cần được tính bằng số.
Ví dụ 1: máy khuấy bể biogas trục đứng
Cánh khuấy cần 23 v/p, mô-men khuấy khoảng 7.000 N·m. Tỉ số 60 với motor 22 kW 4 cực cho 9.004 N·m, SF 1,44. Trục khuấy đặc Ø100 mm dài 6 m nặng khoảng 7.850 × 3,14 × 0,05² × 6 ≈ 370 kg, cánh khuấy khoảng 150 kg; tổng khoảng 520 kg, tức lực dọc trục khoảng 5,1 kN đè xuống vòng bi trục ra. Lực này và mô-men uốn do dòng chảy tác động lên cánh phải nằm trong giới hạn catalog; trục dài treo tự do thì dùng RM147.
Ví dụ 2: phản lực xoắn lên dầm cầu bể
Mô-men 9.004 N·m tại trục khuấy tạo phản lực cùng độ lớn lên mặt bích và dầm đỡ. Nếu đế bích nằm trên hai dầm cách nhau 1 m, mỗi dầm chịu cặp lực khoảng 9.000 N theo hai chiều ngược nhau; dầm và liên kết của nó với thành bể phải đủ cứng xoắn để hộp không dao động theo nhịp khuấy.
Khả năng truyền mô-men của 8 bulông M16
Lực kẹp của bulông M16 cấp 8.8 khoảng 80 kN, hệ số ma sát mặt thép sạch khoảng 0,15. Bích Ø450 (bán kính vòng lỗ 0,2 m): 8 × 80 kN × 0,15 × 0,2 m ≈ 19.200 N·m, chỉ dư khoảng 1,5 lần so với 13.000 N·m. Với bulông cấp 10.9 (lực kẹp khoảng 115 kN) con số tăng lên khoảng 27.600 N·m; bích Ø550 (bán kính 0,25 m) với bulông 10.9 đạt khoảng 34.500 N·m. Khi mô-men làm việc lớn và có va đập, bulông 10.9 là yêu cầu bắt buộc.
Đọc mã RF147
"RF147-Y55-4P-15-M1-Ø450" là RF147 liền motor Y 55 kW 4 cực, tỉ số danh định 15, tư thế M1, bích ra Ø450. Theo cách ghi châu Âu, "RF147 DRN250M4" là RF147 liền motor khung 250M 4 cực (55 kW); "RF147 AM280" là bản bích chờ cho motor khung 280. Nhãn ghi tỉ số thực dạng số lẻ, mô-men ra cho phép và tư thế lắp.
Tư thế lắp
Ở tư thế trục đứng, lượng dầu RF147 lớn hơn nhiều so với trục ngang, bánh răng cấp trên chỉ được bôi trơn đủ khi hộp đặt hàng đúng tư thế. Trên bể biogas, nút thông hơi phải ở điểm cao nhất và có lọc chống ẩm vì không khí quanh bể ẩm, có khí ăn mòn.
Cẩu lắp
Cụm RF147 liền motor nặng hàng trăm kilôgam, trọng tâm lệch về motor. Cẩu bằng tai cẩu trên vỏ hộp, thêm một dây đỡ phía motor và palăng để chỉnh thăng bằng; khi lắp trục đứng, dựng cụm đứng ở mặt đất rồi mới nâng lên dầm. Hạ thẳng vành định tâm Ø350 h6 vào lỗ đón, không dùng bulông kéo hộp vào lỗ.
Đế bích
Đế thép dày từ 35 – 40 mm, gân tăng cứng hướng tâm, phay phẳng sau khi hàn; lỗ đón định tâm Ø350 H7 (bích 450) hoặc Ø450 H7 (bích 550). Khoan 8 lỗ theo mẫu lệch 22,5° và xác định trước vị trí hộp đấu dây để không phải xoay hộp sau khi đã khoan.
Bulông
8 bulông M16 cấp 10.9, mặt bích sạch sơn và dầu, siết chéo 3 vòng tới khoảng 280 – 300 N·m; kiểm tra lại sau ca chạy đầu và sau 1 tuần.
Lắp khớp nối trên trục Ø110
Khớp nối khoét Ø110 H7, then 28 mm, gia nhiệt khoảng 100 – 120 °C rồi đẩy vào; tháo bằng cảo thủy lực. Lắp bulông chặn đầu trục M24 với long đen dày. Đo độ đảo của trục khuấy sau khi lắp khớp nối cứng; độ đảo lớn ở đầu dưới làm tăng mô-men uốn lên vòng bi hộp.
Dầu và chạy rà
Dầu CLP ISO VG 220 gốc khoáng cho điều kiện thường, dầu tổng hợp PAO VG 220 – 320 cho môi trường nóng hoặc chạy liên tục. Với motor 55 – 75 kW ở tỉ số thấp, theo dõi nhiệt độ dầu trong những ngày đầu; nếu vượt khoảng 90 °C cần xem lại tải và điều kiện thông gió. Thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ.
Vận hành an toàn
Lỗi thường gặp do người dùng
RF147 là cỡ motor giảm tốc mặt bích lớn nhất của dải, trục Ø110 m6, 13.000 N·m, bích Ø450 hoặc Ø550 với 8 lỗ lệch 22,5°. Bulông cấp bền cao, dầm đỡ cứng xoắn và lắp khớp nối đúng kỹ thuật là điều kiện để cỡ này phát huy hết khả năng; các dòng khác xem thêm tại danh mục hộp giảm tốc và motor giảm tốc.