0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm tốc RF147

5.900 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc RF147 là cỡ lớn nhất trong dải R37 – R147 ở dạng mặt bích, với trục ra Ø110 mm, mô-men tối đa 13.000 N·m và motor ghép từ 22 đến 75 kW, tối đa tới khung 280M (90 kW). Người dùng còn gọi là hộp số RF147, motor giảm tốc RF147, động cơ giảm tốc RF147 hoặc RF147 trục 110mm; bản phổ biến có bích ra Ø450 mm, ngoài ra có bích Ø550 mm. Thuộc nhóm hộp giảm tốc RF, RF147 được dùng ở những vị trí mà phản lực xoắn hơn mười nghìn N·m phải truyền thẳng vào dầm cầu bể, vách máy nghiền hoặc khung máy trộn công nghiệp nặng.

Ở cỡ này, mặt bích không chỉ là chỗ định vị mà là đường truyền toàn bộ phản lực về kết cấu máy. Bài viết đi vào chi tiết mẫu lỗ bích lệch 22,5°, khả năng truyền mô-men của 8 bulông M16, cách tính lực dọc trục của trục khuấy nặng và quy trình cẩu lắp cụm hàng trăm kilôgam.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc RF147

a) Kích thước lắp đặt

Bản vẽ dưới đây là RF147 bích ra Ø450 mm, thể hiện mẫu lỗ bích, trục Ø110 và kích thước vỏ cần cho thiết kế đế.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc RF147 bích 450mm, 8 lỗ lệch 22,5 độ, trục Ø110 m6

  • Đường kính ngoài mặt bích ra: Ø450 mm.
  • Vành định vị (định tâm): Ø350 mm dung sai h6; lỗ đón trên đế gia công Ø350 H7.
  • Vòng lỗ bulông Ø400 mm, 8 lỗ Ø17,5 mm chia đều 45°, lỗ đầu tiên lệch 22,5° so với đường tâm, dùng bulông M16.
  • Trục ra Ø110 mm dung sai m6, dài 210 mm, then rộng 28 mm, chiều cao tới đỉnh then 116 mm, ren tâm M24.
  • Thân hộp dài 695 mm, rộng 540 mm; tâm trục tới mặt đáy vỏ 361 mm.
  • Bảng motor ghép: khung 160M – 280M, tương ứng 11 – 90 kW.

Video sau quay RF147 tải nặng trục thẳng Ø110 có mặt bích, cho thấy kích thước thực của trục, then và cổ bích:

b) Thông số chung

Bảng thông số RF147 để đối chiếu khi thiết kế kết cấu và kiểm tra tải:

Thông sốGiá trị
Kiểu hộpBánh răng trụ răng nghiêng, đồng trục, vỏ gang liền mặt bích
Kiểu lắpMặt bích ra, trục ngang hoặc trục đứng (M1 – M6)
Số cấp2 cấp ở tỉ số thấp, 3 cấp ở tỉ số cao
Trục raØ110 m6, dài 210 mm, then 28 mm, cao then 116 mm, ren tâm M24
Mô-men tối đa trục ra13.000 N·m
Tỉ số truyền danh định5 – 200
Tốc độ ra với motor 4 cựcKhoảng 280 – 7 v/p (1.400 / i)
Motor ghép11 – 90 kW (khung 160M – 280M), phổ biến 22 – 75 kW; motor 4 cực, 6 cực, 8 cực
Đầu vào bản AMBích chờ theo motor khung 160M – 280M
Bích ra Ø450Định tâm Ø350 h6, vòng lỗ Ø400, 8 lỗ Ø17,5 mm lệch 22,5°
Bích ra Ø550Định tâm Ø450, vòng lỗ Ø500, 8 lỗ Ø17,5 mm
Kích thước vỏDài 695 mm, rộng 540 mm, tâm trục tới đáy vỏ 361 mm

c) Bảng mô-men theo tỉ số truyền và công suất motor

Các bảng mô-men RF147 lập cho motor 4 cực từ 22 đến 75 kW, cột SF so với 13.000 N·m:

Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 22 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
30474.5022,89
35405.2522,48
40356.0032,17
50287.5041,73
60239.0041,44
801812.0061,08
1001415.0070,87

Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 30 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
25565.1162,54
30476.1392,12
35407.1621,82
40358.1861,59
502810.2321,27
602312.2791,06

Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 37 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
20705.0482,58
25566.3102,06
30477.5721,72
35408.8341,47
403510.0961,29
502812.6201,03
602315.1440,86

Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 45 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
15934.6042,82
20706.1392,12
25567.6741,69
30479.2091,41
354010.7441,21
403512.2791,06
502815.3480,85

Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 55 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
12,51124.6902,77
15935.6282,31
20707.5041,73
25569.3791,39
304711.2551,16
354013.1310,99
403515.0070,87

Bảng moment động cơ giảm tốc RF147 75 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101405.1162,54
12,51126.3952,03
15937.6741,69
207010.2321,27
255612.7901,02
304715.3480,85
  • SF bằng mô-men tối đa của hộp chia cho mô-men motor tạo ra ở trục ra; SF nhỏ hơn 1 là vùng cấm.
  • Máy nghiền, máy cấp liệu tấm, máy trộn phối liệu nặng có va đập cần SF từ 1,75 – 2 trở lên.
  • Tốc độ trong bảng tính với motor 4 cực 1.400 v/p.
  • Tỉ số thực ghi trên nhãn là số lẻ gần giá trị danh định.

2. Phân loại hộp giảm tốc RF147

a) RF147 bích ra Ø450 mm

Bản tiêu chuẩn, vành định tâm Ø350 h6, 8 lỗ trên vòng Ø400 mm bố trí lệch 22,5° để khi lắp tư thế chuẩn, không có lỗ nào nằm đúng trên đường tâm đứng hoặc ngang của hộp; nhờ vậy đầu bulông không vướng gân vỏ và cờ lê dễ thao tác.

b) RF147 bích ra Ø550 mm

Bích Ø550 với định tâm Ø450, vòng lỗ Ø500 mm, cùng 8 lỗ Ø17,5 mm. Bán kính vòng lỗ lớn hơn một phần tư giúp mối ghép truyền mô-men bằng ma sát tốt hơn và giảm áp lực lên tấm đế, phù hợp khi mô-men làm việc sát 13.000 N·m. Video dưới đây giới thiệu thêm một mẫu RF147:

c) RF147 liền motor

Motor liền thân khung 160M đến 280M. Với motor 75 kW 4 cực, tỉ số dùng được tới 25 (56 v/p, 12.790 N·m, SF 1,02); với motor 90 kW (280M), giới hạn ở khoảng tỉ số 20 (70 v/p, khoảng 12.280 N·m).

d) RF147 AM

Bích chờ IEC cho motor khung 160M – 280M. Bản AM giúp tách motor và hộp thành hai kiện khi cẩu lên cao, hoặc dùng motor chống cháy nổ cho bể chứa có khí sinh học.

e) RF147 hai cấp và ba cấp

Dải tỉ số thấp dùng 2 cấp, trục ra cùng chiều motor; dải tỉ số cao thêm cấp thứ ba, trục ra ngược chiều. Máy nghiền trục và máy cấp liệu có chiều quay bắt buộc, phải thử chiều quay trước khi lắp khớp nối.

f) RM147 cho máy khuấy bể lớn

RM147 có cổ ổ đỡ kéo dài và vòng bi cách xa nhau, chịu mô-men uốn của trục khuấy dài nhiều mét trong bể phân hủy, bể hòa tách khoáng sản mà không cần gối đỡ đáy bể.

g) RF147R87 ghép đôi

RF147 ghép thêm hộp R87 ở đầu vào cho tốc độ ra vài vòng mỗi phút với mô-men tới 13.000 N·m, motor đầu vào chỉ vài kW. Bản này dùng cho máy cấp liệu tấm, cầu cào bể cô đặc đường kính lớn, máy ép trục vít bùn công suất cao.

3. Ứng dụng hộp giảm tốc RF147

RF147 nhắm vào vùng 5.000 – 13.000 N·m, tốc độ 14 – 140 v/p:

  • Máy khuấy bể phân hủy kỵ khí, bể biogas lớn: motor 22 kW tỉ số 60, cánh khuấy 23 v/p, 9.004 N·m, SF 1,44.
  • Máy khuấy bể hòa tách quặng, bể trung hòa trong khai khoáng: motor 37 kW tỉ số 40, 35 v/p, 10.096 N·m.
  • Máy nghiền trục răng cho than, clinker, đá vôi: motor 55 kW tỉ số 15, 93 v/p, 5.628 N·m, SF 2,31 cho tải va đập.
  • Máy trộn trục ngang phối liệu gạch, đất sét: motor 37 kW tỉ số 35, 40 v/p, 8.834 N·m.
  • Máy cấp liệu tấm, máy ép trục vít bùn: bản ghép đôi RF147R87 chạy vài vòng mỗi phút.

4. Ưu điểm của hộp giảm tốc RF147

  • 13.000 N·m trên trục Ø110 m6 trong thân dài 695 mm, đặt được trực tiếp trên dầm cầu bể.
  • Vành định tâm h6 cho độ đồng tâm cao giữa trục hộp và trục máy khi trục khuấy dài.
  • Then 28 mm dài theo trục 210 mm truyền mô-men lớn mà ứng suất dập trên then vẫn thấp.
  • Mẫu lỗ lệch 22,5° thuận tiện thao tác bulông quanh vỏ hộp lớn.
  • Cùng thân hộp có đủ liền motor, AM, RM và ghép đôi.

5. Cấu tạo hộp giảm tốc RF147

Vỏ RF147 đúc gang, thành dày có gân, liền khối với mặt bích ra; mặt bích, vành định tâm h6 và lỗ ổ trục ra gia công cùng lần gá. Bánh răng trụ răng nghiêng thép hợp kim thấm carbon, mài răng; trục ra thép hợp kim.

  • Trục ra Ø110 m6, dài 210 mm, rãnh then 28 mm, chiều cao tới đỉnh then 116 mm, ren tâm M24.
  • Vòng bi trục ra cỡ lớn trong cổ bích, nhận lực hướng tâm, lực dọc trục và mô-men uốn từ trục máy.
  • Phớt môi kép ở trục ra; bản trục đứng hướng xuống có thể thêm phớt phụ và nắp chắn.
  • Đầu vào: motor liền hoặc bích AM khung 160M – 280M; bản ghép đôi nhận hộp R87.
  • Tai cẩu trên vỏ; nút thông hơi, châm, thăm và xả dầu bố trí theo tư thế đặt hàng.

6. Phương pháp lựa chọn, sử dụng, đọc hiểu catalog hộp giảm tốc RF147

Với cỡ lớn nhất này, chọn đúng tỉ số theo bảng mô-men chỉ là bước đầu; mối ghép bích, phản lực lên kết cấu và lực dọc trục cần được tính bằng số.

Ví dụ 1: máy khuấy bể biogas trục đứng

Cánh khuấy cần 23 v/p, mô-men khuấy khoảng 7.000 N·m. Tỉ số 60 với motor 22 kW 4 cực cho 9.004 N·m, SF 1,44. Trục khuấy đặc Ø100 mm dài 6 m nặng khoảng 7.850 × 3,14 × 0,05² × 6 ≈ 370 kg, cánh khuấy khoảng 150 kg; tổng khoảng 520 kg, tức lực dọc trục khoảng 5,1 kN đè xuống vòng bi trục ra. Lực này và mô-men uốn do dòng chảy tác động lên cánh phải nằm trong giới hạn catalog; trục dài treo tự do thì dùng RM147.

Ví dụ 2: phản lực xoắn lên dầm cầu bể

Mô-men 9.004 N·m tại trục khuấy tạo phản lực cùng độ lớn lên mặt bích và dầm đỡ. Nếu đế bích nằm trên hai dầm cách nhau 1 m, mỗi dầm chịu cặp lực khoảng 9.000 N theo hai chiều ngược nhau; dầm và liên kết của nó với thành bể phải đủ cứng xoắn để hộp không dao động theo nhịp khuấy.

Khả năng truyền mô-men của 8 bulông M16

Lực kẹp của bulông M16 cấp 8.8 khoảng 80 kN, hệ số ma sát mặt thép sạch khoảng 0,15. Bích Ø450 (bán kính vòng lỗ 0,2 m): 8 × 80 kN × 0,15 × 0,2 m ≈ 19.200 N·m, chỉ dư khoảng 1,5 lần so với 13.000 N·m. Với bulông cấp 10.9 (lực kẹp khoảng 115 kN) con số tăng lên khoảng 27.600 N·m; bích Ø550 (bán kính 0,25 m) với bulông 10.9 đạt khoảng 34.500 N·m. Khi mô-men làm việc lớn và có va đập, bulông 10.9 là yêu cầu bắt buộc.

Đọc mã RF147

"RF147-Y55-4P-15-M1-Ø450" là RF147 liền motor Y 55 kW 4 cực, tỉ số danh định 15, tư thế M1, bích ra Ø450. Theo cách ghi châu Âu, "RF147 DRN250M4" là RF147 liền motor khung 250M 4 cực (55 kW); "RF147 AM280" là bản bích chờ cho motor khung 280. Nhãn ghi tỉ số thực dạng số lẻ, mô-men ra cho phép và tư thế lắp.

Tư thế lắp

Ở tư thế trục đứng, lượng dầu RF147 lớn hơn nhiều so với trục ngang, bánh răng cấp trên chỉ được bôi trơn đủ khi hộp đặt hàng đúng tư thế. Trên bể biogas, nút thông hơi phải ở điểm cao nhất và có lọc chống ẩm vì không khí quanh bể ẩm, có khí ăn mòn.

7. Lắp đặt, vận hành và lỗi thường gặp với hộp giảm tốc RF147

Cẩu lắp

Cụm RF147 liền motor nặng hàng trăm kilôgam, trọng tâm lệch về motor. Cẩu bằng tai cẩu trên vỏ hộp, thêm một dây đỡ phía motor và palăng để chỉnh thăng bằng; khi lắp trục đứng, dựng cụm đứng ở mặt đất rồi mới nâng lên dầm. Hạ thẳng vành định tâm Ø350 h6 vào lỗ đón, không dùng bulông kéo hộp vào lỗ.

Đế bích

Đế thép dày từ 35 – 40 mm, gân tăng cứng hướng tâm, phay phẳng sau khi hàn; lỗ đón định tâm Ø350 H7 (bích 450) hoặc Ø450 H7 (bích 550). Khoan 8 lỗ theo mẫu lệch 22,5° và xác định trước vị trí hộp đấu dây để không phải xoay hộp sau khi đã khoan.

Bulông

8 bulông M16 cấp 10.9, mặt bích sạch sơn và dầu, siết chéo 3 vòng tới khoảng 280 – 300 N·m; kiểm tra lại sau ca chạy đầu và sau 1 tuần.

Lắp khớp nối trên trục Ø110

Khớp nối khoét Ø110 H7, then 28 mm, gia nhiệt khoảng 100 – 120 °C rồi đẩy vào; tháo bằng cảo thủy lực. Lắp bulông chặn đầu trục M24 với long đen dày. Đo độ đảo của trục khuấy sau khi lắp khớp nối cứng; độ đảo lớn ở đầu dưới làm tăng mô-men uốn lên vòng bi hộp.

Dầu và chạy rà

Dầu CLP ISO VG 220 gốc khoáng cho điều kiện thường, dầu tổng hợp PAO VG 220 – 320 cho môi trường nóng hoặc chạy liên tục. Với motor 55 – 75 kW ở tỉ số thấp, theo dõi nhiệt độ dầu trong những ngày đầu; nếu vượt khoảng 90 °C cần xem lại tải và điều kiện thông gió. Thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ.

Vận hành an toàn

  • Khóa nguồn, treo biển khi xuống bể, vào máy nghiền hoặc máy trộn.
  • Khởi động mềm hoặc biến tần cho motor từ 37 kW trở lên.
  • Hộp không tự hãm; máy cấp liệu nghiêng cần cơ cấu chống quay ngược.

Lỗi thường gặp do người dùng

  • Dùng bulông 8.8 hoặc thấp hơn cho máy nghiền có va đập: bích trượt, bulông bị cắt, vành định tâm mòn.
  • Đặt hộp trên dầm cầu thiếu cứng xoắn: cả cụm lắc theo nhịp cánh khuấy, phớt rò dầu.
  • Không đo độ đảo trục khuấy sau lắp: rung tăng dần, vòng bi trục ra hỏng sớm.
  • Châm dầu theo vạch trục ngang cho hộp lắp trục đứng: cấp bánh răng đầu vào thiếu dầu, nóng và rỗ mặt răng.

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc RF147

  • Mẫu 8 lỗ lệch 22,5° trên bích RF147 nghĩa là gì? 8 lỗ chia đều 45° trên vòng Ø400 mm, nhưng lỗ đầu tiên cách đường tâm 22,5°, nên không lỗ nào nằm đúng trên trục đứng hay ngang của hộp. Khi khoan đế phải theo đúng góc này, nếu không hộp sẽ bị xoay lệch so với hướng hộp đấu dây mong muốn.
  • RF147 bích Ø550 có thông số thế nào? Vành định tâm Ø450 mm, vòng lỗ Ø500 mm, 8 lỗ Ø17,5 mm cho bulông M16; trục ra vẫn Ø110 mm dài 210 mm.
  • Trục RF147 then bao nhiêu, ren đầu trục cỡ nào? Trục Ø110 m6 dài 210 mm, then rộng 28 mm, chiều cao tới đỉnh then 116 mm, ren tâm M24.
  • Motor 90 kW lắp RF147 dùng được tỉ số nào? Với motor 90 kW 4 cực khung 280M, tỉ số 10 cho khoảng 6.140 N·m, 15 khoảng 9.210 N·m, 20 khoảng 12.280 N·m; từ tỉ số 25 mô-men vượt 13.000 N·m.
  • Motor 75 kW tỉ số 20 cho tốc độ và mô-men bao nhiêu? Khoảng 70 v/p và 10.232 N·m, SF 1,27.
  • Lắp motor 6 cực vào RF147 thì mô-men thay đổi thế nào? Motor 6 cực quay khoảng 960 v/p nên cùng công suất cho mô-men ra lớn hơn khoảng 1,45 lần. Ví dụ motor 37 kW 6 cực tỉ số 30 cho khoảng 32 v/p và 11.000 N·m, SF khoảng 1,18; cần tính lại SF, không dùng trực tiếp bảng 4 cực.
  • Tám bulông M16 có giữ được 13.000 N·m không? Với bulông 8.8, mối ghép bích Ø450 chỉ dư khoảng 1,5 lần; dùng bulông 10.9 siết đúng lực thì dư khoảng 2 lần với bích Ø450 và khoảng 2,6 lần với bích Ø550.
  • Đặt RF147 trên dầm cầu bể cần lưu ý gì? Phản lực xoắn bằng đúng mô-men khuấy truyền vào dầm; dầm phải đủ cứng xoắn, liên kết chắc với thành bể và đế bích phải liên kết vào dầm chính, không chỉ bắt vào tấm sàn thao tác.
  • RF147R87 dùng motor bao nhiêu? Motor gắn vào hộp R87 phía trước, thường vài kW loại 4 cực, vì tốc độ ra chỉ vài vòng mỗi phút; mô-men ra vẫn phải nằm trong 13.000 N·m của RF147.
  • Kích thước 695, 540 và 361 mm trên bản vẽ dùng để làm gì? Là chiều dài thân hộp, chiều rộng vỏ và khoảng từ tâm trục tới mặt đáy vỏ; dùng để bố trí khoảng trống quanh hộp trên dầm, lan can và cửa thăm bể.
  • Máy nghiền trục dùng RF147 cần SF bao nhiêu? Máy nghiền có va đập mạnh nên chọn SF khoảng 2 trở lên, ví dụ motor 55 kW tỉ số 15 cho 5.628 N·m, SF 2,31.
  • Thay RF147 cũ có lắp lẫn không? Cỡ 147 tiêu chuẩn có cùng bích Ø450 / Ø550, định tâm, vòng lỗ và trục Ø110 dài 210 mm nên thường lắp lẫn; cần kiểm tra góc lệch lỗ, tỉ số thực trên nhãn, khung motor và chiều quay.
  • Đặt RF147 cần những thông tin gì? Công suất, số cực, điện áp motor hoặc khung motor nếu bản AM, tỉ số hoặc tốc độ ra, bích Ø450 hay Ø550, tư thế lắp, vị trí hộp đấu dây, yêu cầu chống cháy nổ, nhiệt độ môi trường; với máy khuấy ghi thêm chiều dài, khối lượng trục và cánh.

9. Kết luận

RF147 là cỡ motor giảm tốc mặt bích lớn nhất của dải, trục Ø110 m6, 13.000 N·m, bích Ø450 hoặc Ø550 với 8 lỗ lệch 22,5°. Bulông cấp bền cao, dầm đỡ cứng xoắn và lắp khớp nối đúng kỹ thuật là điều kiện để cỡ này phát huy hết khả năng; các dòng khác xem thêm tại danh mục hộp giảm tốc và motor giảm tốc.