Hộp giảm tốc RF77 có trục ra Ø40 mm dài 80 mm, mô-men cho phép 820 N·m và hai cỡ bích ra Ø250 mm, Ø300 mm. Đây là cỡ mặt bích dùng cho máy khuấy bể 8 – 15 m³, vít tải Ø300 – Ø400, máy ép bùn và các cơ cấu chậm có mô-men lớn, nơi hộp số RF77 được bắt thẳng lên giàn thép miệng bể hoặc vách máy dày, trục đứng hoặc nằm ngang.
Motor giảm tốc RF77 phổ biến với động cơ 4 cực 1,5 – 7,5 kW; bản vẽ động cơ giảm tốc RF77 cho phép ghép tới khung 160M (11 kW), bản AM160 còn gắn được motor 15 kW ở tỉ số rất thấp. Nội dung dưới đây đi vào kích thước bích Ø300 và Ø250, sáu bảng mô-men, giới hạn khi ghép motor lớn, tính mô-men uốn tại mặt bích, đặt trục ra khác chuẩn và các vấn đề lắp đặt thực tế với RF77 trục 40mm. Phần tổng quan về dòng sản phẩm có ở danh mục hộp giảm tốc RF.
Bản vẽ sau là RF77 liền motor bích ra Ø300 mm, có bảng chiều dài motor cho các khung từ 63 tới 160M.

Video dưới đây là RF77 bản AM160 gắn motor 15 kW, quay cả hai loại bích ra Ø300 và Ø250 để thấy rõ khác biệt kích thước mặt bích trên cùng một thân hộp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Bánh răng nghiêng đồng trục, lắp mặt bích ra |
| Số cấp | 2 cấp hoặc 3 cấp tùy tỉ số |
| Trục ra | Ø40 × 80 mm, then 12 mm, cao then 43 mm, ren tâm M16 |
| Mô-men tối đa | 820 N·m |
| Tỉ số danh định | 5 – 200; ghép đôi cho tỉ số lớn hơn |
| Tốc độ ra với motor 4 cực 1.400 v/p | 280 v/p (i = 5) tới 7 v/p (i = 200) |
| Motor ghép phổ biến | 4 cực 1,5 – 7,5 kW; 6 cực, 8 cực cho tốc độ thấp hơn |
| Bích ra Ø250 | Định tâm Ø180, vòng lỗ Ø215, 4 lỗ Ø13,5 |
| Bích ra Ø300 | Định tâm Ø230, vòng lỗ Ø265, 4 lỗ Ø13,5 |
| Lỗ trục vào bản AM | Ø28 mm (khung 100 – 112); AM132, AM160 cho khung lớn hơn |
| Kích thước thân | Dài 301 mm, rộng 235 mm, tâm trục tới đáy 144 mm |
Sáu bảng sau cho mô-men trục ra RF77 với motor 4 cực từ 1,5 kW tới 7,5 kW, cùng hệ số an toàn theo mức 820 N·m.
Bảng moment động cơ giảm tốc RF77 1,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 30 | 47 | 307 | 2,67 |
| 35 | 40 | 358 | 2,29 |
| 40 | 35 | 409 | 2,00 |
| 50 | 28 | 512 | 1,60 |
| 60 | 23 | 614 | 1,34 |
| 80 | 18 | 819 | 1,00 |
| 100 | 14 | 1.023 | 0,80 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF77 2,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 20 | 70 | 300 | 2,73 |
| 25 | 56 | 375 | 2,19 |
| 30 | 47 | 450 | 1,82 |
| 35 | 40 | 525 | 1,56 |
| 40 | 35 | 600 | 1,37 |
| 50 | 28 | 750 | 1,09 |
| 60 | 23 | 900 | 0,91 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF77 3 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 15 | 93 | 307 | 2,67 |
| 20 | 70 | 409 | 2,00 |
| 25 | 56 | 512 | 1,60 |
| 30 | 47 | 614 | 1,34 |
| 35 | 40 | 716 | 1,14 |
| 40 | 35 | 819 | 1,00 |
| 50 | 28 | 1.023 | 0,80 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF77 4 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 12,5 | 112 | 341 | 2,40 |
| 15 | 93 | 409 | 2,00 |
| 20 | 70 | 546 | 1,50 |
| 25 | 56 | 682 | 1,20 |
| 30 | 47 | 819 | 1,00 |
| 35 | 40 | 955 | 0,86 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF77 5,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 375 | 2,19 |
| 12,5 | 112 | 469 | 1,75 |
| 15 | 93 | 563 | 1,46 |
| 20 | 70 | 750 | 1,09 |
| 25 | 56 | 938 | 0,87 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF77 7,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 358 | 2,29 |
| 10 | 140 | 512 | 1,60 |
| 12,5 | 112 | 640 | 1,28 |
| 15 | 93 | 767 | 1,07 |
| 20 | 70 | 1.023 | 0,80 |
RF77 có nhiều biến thể nhất trong nhóm cỡ trung, từ bích, ổ đỡ trục ra cho tới trục ra làm theo yêu cầu.
Bích Ø250 với định tâm Ø180, vòng lỗ Ø215, 4 lỗ Ø13,5 có bán kính 125 mm, nằm gọn trong khoảng 144 mm từ tâm trục tới đáy thân. Dùng khi lỗ khoét trên máy đã làm theo chuẩn bích 250 hoặc không gian quanh hộp hẹp.
Đoạn video sau giới thiệu RF77 bích ra Ø250 mm, phù hợp để đối chiếu với lỗ khoét có sẵn trên máy.
Bích Ø300 bán kính 150 mm, lớn hơn 144 mm nên mép bích nhô xuống dưới đáy thân khoảng 6 mm. Vòng lỗ Ø265 rộng cho cánh tay đòn lớn, mối ghép bulông giữ mô-men phản lực tốt hơn, là lựa chọn thường gặp cho máy khuấy bể và máy ép bùn.
RM77 dùng cụm ổ đỡ trục ra kéo dài cho máy khuấy có trục dài, cánh lớn, không làm được ổ đỡ đáy bể; lực hướng tâm và lực dọc trục cho phép lớn hơn đáng kể so với RF77.
Bản một cấp tỉ số nhỏ, tốc độ ra cao, dùng cho máy khuấy tốc độ cao, quạt và bơm lắp bích công suất lớn.
Bản liền motor thường 1,5 – 7,5 kW 4 cực. Bản AM có lỗ Ø28 cho khung 100 – 112, AM132 cho khung 132 (trục motor Ø38) và AM160 cho khung 160 (trục motor Ø42, motor 4 cực 11 kW và 15 kW). Với motor 15 kW, chỉ tỉ số rất thấp mới giữ được mô-men dưới 820 N·m. Các tổ hợp hộp bích với motor rời có trong danh mục motor giảm tốc mặt bích.
Hộp R37 làm cấp vào cho RF77, tổng tỉ số lên hàng nghìn, tốc độ ra dưới 1 v/p cho máy gạt bùn bể lắng, máy ép trục vít, bàn quay chậm, trong khi bích ra và trục Ø40 không đổi.
Theo yêu cầu, trục ra có thể làm khác chuẩn Ø40 × 80 mm, ví dụ Ø50 để khớp với khớp nối sẵn có của máy cũ. Mô-men cho phép của hộp vẫn do bánh răng quyết định, không tăng theo đường kính trục.
Dải 500 – 820 N·m trên trục Ø40 phục vụ các máy 3 – 7,5 kW cần lắp mặt bích:
Các cấu hình truyền động khác cho cùng nhóm máy (trục âm, vuông góc, trục vít) có trong danh mục motor giảm tốc.
Vỏ gang đúc dày, mặt bích và vành định tâm Ø180 hoặc Ø230 gia công đồng trục với lỗ ổ trục ra. Trục ra Ø40 dài 80 mm, thép hợp kim tôi cải thiện, rãnh then 12 mm, chiều cao kể cả then 43 mm, ren tâm M16 đủ sâu để vừa bắt bulông chặn vừa dùng làm điểm ép, điểm cảo khi lắp tháo moay-ơ. Trục ra đặt trên hai vòng bi cỡ lớn, phớt môi đôi chắn bụi; phớt FKM tùy chọn cho môi trường nóng, có hơi hóa chất.
Bộ truyền 2 hoặc 3 cấp bánh răng nghiêng thấm cacbon, mài răng. Bản AM dùng khớp nối trong bích chờ, lỗ trục vào từ Ø28 tới Ø42 tùy khung motor. Vỏ có nút thông hơi, nút châm, nút xả và nút báo mức dầu bố trí theo tư thế lắp; với hộp cỡ này, lượng dầu đủ lớn để chênh lệch giữa tư thế nằm ngang và trục đứng tính bằng lít.
Ví dụ 1: máy khuấy bể điều hòa 10 m³
Cánh 3 lá Ø1.000 mm, tốc độ thiết kế 55 – 70 v/p, công suất khuấy tính toán khoảng 3,5 kW. Chọn motor 4 kW 4 cực, i = 20: 70 v/p, 546 N·m, SF = 1,50. Với i = 25 (56 v/p) mô-men lên 682 N·m nhưng SF chỉ 1,20, không đủ dư cho bể có rác quấn cánh.
Ví dụ 2: motor 15 kW trên RF77 AM160
Mô-men motor 15 kW 4 cực ở trục ra: T = 9.550 × 15 / n. Ở i = 7 (200 v/p), T ≈ 716 N·m, SF ≈ 1,15; ở i = 5 (280 v/p), T ≈ 512 N·m, SF ≈ 1,60. Ở i = 10 (140 v/p) mô-men đã lên khoảng 1.023 N·m, vượt xa 820 N·m. Vì vậy cấu hình 15 kW chỉ dùng cho máy cần tốc độ ra cao 200 – 280 v/p, như máy khuấy phân tán hay bơm trục đứng.
Mô-men uốn tại mặt bích khi trục Ø40 mang nhông
Lực hướng tâm Fr tạo mô-men uốn tại mặt bích bằng Fr nhân khoảng cách từ mặt bích tới tâm nhông. Ví dụ motor 7,5 kW, i = 12,5 (112 v/p, 640 N·m), nhông bước 19,05 mm 27 răng (vòng chia khoảng 164 mm), hệ số khoảng 1,25: Fr ≈ 2.000 × 640 / 164 × 1,25 ≈ 9.750 N. Đặt nhông ở giữa trục (cách mặt bích 40 mm) cho mô-men uốn khoảng 390 N·m; nếu nhông có moay-ơ lệch ra ngoài, tâm nhông cách 100 mm thì mô-men uốn lên tới khoảng 975 N·m, gấp 2,5 lần. Giá trị Fr cho phép trong catalog thường tính với lực đặt tại giữa trục, nên vị trí nhông quyết định hộp có làm việc đúng giới hạn hay không.
Đọc mã và nhãn RF77
Mã ví dụ RF77-Y5.5-4P-15-M4-Ø300: hộp mặt bích cỡ 77, motor 5,5 kW 4 cực, tỉ số danh định 15 (khoảng 93 v/p), tư thế M4 theo bảng của nhà sản xuất, bích ra Ø300. Bản rời RF77 AM160: bích chờ motor khung 160. Bản ghép đôi RF77R37 kèm tổng tỉ số. Nhãn ghi tỉ số thực, mô-men cho phép, tư thế, loại và lượng dầu.
Đặt trục ra khác chuẩn
Khi thay hộp cũ có trục ra không phải Ø40 × 80 mm, có thể đặt trục ra riêng theo bản vẽ: ghi đường kính, chiều dài, kích thước then, ren tâm và dung sai. Video dưới đây là một RF77 làm trục ra Ø50 theo yêu cầu để lắp vừa khớp nối có sẵn trên máy.
Tư thế lắp RF77
Lắp trục đứng hướng xuống trên máy khuấy, lắp nằm ngang trên vít tải hay lắp nghiêng trên máy ép trục vít đều phải báo khi đặt. Hộp cỡ 77 chứa nhiều dầu, sai tư thế không chỉ làm thiếu dầu cấp trên mà còn gây sủi bọt, tăng nhiệt khi bánh răng khuấy quá nhiều dầu ở tư thế nằm ngang.
Giàn đỡ và mặt lắp
Trên bể bê tông, hộp thường lắp trên tấm đế thép dày 20 – 25 mm hàn lên dầm I hoặc U bắc qua miệng bể. Lỗ định tâm Ø180 H7 hoặc Ø230 H7 và mặt tựa gia công sau khi hàn. Dầm phải đủ cứng để độ võng dưới tải không làm trục khuấy lệch khỏi phương thẳng đứng; giàn võng là nguyên nhân phổ biến khiến phớt trục ra mòn lệch.
Bulông bích
Lắp moay-ơ lên trục Ø40
Gia nhiệt moay-ơ thép khoảng 80 – 100 °C rồi đẩy vào trục, hoặc ép bằng thanh ren M16 vặn vào ren tâm. Không dùng búa; va đập trên trục Ø40 truyền thẳng vào vòng bi và bánh răng cấp cuối.
Dầu bôi trơn
Dầu bánh răng ISO VG 220 gốc khoáng cho điều kiện thường; dầu tổng hợp VG 220 cho máy khuấy biogas, bể ngoài trời nắng nóng, chạy liên tục. Thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà. Châm đúng lượng cho tư thế ghi trên nhãn.
Chạy rà và vận hành
Chạy thử khi cánh ngập nước, không khuấy khô. Tuần đầu đo dòng motor, nhiệt độ vỏ, nghe tiếng bánh răng mỗi ca; với máy ép bùn, tăng lượng bùn cấp từ từ. Rào chắn khớp nối, nhông xích và khu vực trục quay.
Lỗi thường gặp do người dùng
RF77 cung cấp 820 N·m trên trục Ø40 × 80 mm với bích Ø250 hoặc Ø300, phục vụ máy khuấy bể lớn, vít tải và máy ép bùn 3 – 7,5 kW, kèm khả năng ghép motor tới 15 kW ở tỉ số thấp và làm trục ra theo yêu cầu. Bám bảng mô-men, đặt nhông sát mặt bích và báo đúng tư thế là các điều kiện để hộp làm việc bền. Các dòng khác có trong danh mục hộp giảm tốc.