Hộp giảm tốc RF97 là cỡ mặt bích trục ra Ø60 mm, chịu mô-men tối đa 3.000 N·m, thường ghép motor 5,5 – 30 kW và được chọn cho các máy mà cả cụm truyền động nặng vài trăm kilôgam phải treo lên vách thùng trộn, dầm cầu cào bùn hay khung nắp bể phản ứng. Người dùng hay gọi sản phẩm là hộp số RF97, motor giảm tốc RF97, động cơ giảm tốc RF97 hoặc RF97 trục 60mm; cỡ này có hai đường kính bích ra là Ø350 mm và Ø450 mm. Trong nhóm hộp giảm tốc RF, RF97 nhận được motor 30 kW liền thân và có bản ghép đôi RF97R57 cho tốc độ ra chỉ vài vòng mỗi phút.
Ở công suất này, phần việc khó không nằm ở bánh răng mà ở mối ghép bích và cách nâng cụm máy vào vị trí: cụm RF97 liền motor 30 kW dài khoảng 1.094 mm, trọng tâm lệch hẳn về phía motor. Các số liệu bản vẽ, bảng mô-men và lưu ý lắp đặt dưới đây tập trung vào những điểm đó.
Bản vẽ đầu tiên là cụm RF97 bích Ø350 mm liền motor Y3 30 kW, có đủ kích thước bích, trục và chiều dài toàn cụm để bố trí trên máy.

Video sau cho thấy RF97 bích 350 mm ở góc nhìn thực tế, dễ ước lượng kích thước vỏ, cổ bích và trục Ø60:
Bản vẽ thứ hai là cụm ghép đôi RF97R57 với bích ra lớn Ø450 mm, dùng khi cần tốc độ ra rất thấp:

Bảng tổng hợp thông số RF97 dùng để đối chiếu khi thiết kế đế bích và kiểm tra tải.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Bánh răng trụ răng nghiêng, trục vào và trục ra đồng trục, vỏ liền mặt bích |
| Kiểu lắp | Mặt bích ra, trục ngang hoặc trục đứng (M1 – M6) |
| Số cấp | 2 hoặc 3 cấp theo tỉ số; bản ghép đôi RF97R57 cộng thêm các cấp của hộp R57 |
| Trục ra | Ø60 mm, dài 120 mm, then 18 mm, cao then 64 mm, ren tâm M20 |
| Mô-men tối đa trục ra | 3.000 N·m |
| Tỉ số truyền danh định | 5 – 200; bản ghép đôi lên tới hàng nghìn |
| Tốc độ ra với motor 4 cực | Khoảng 280 – 7 v/p (1.400 / i) |
| Motor ghép | 2,2 – 30 kW (khung 100L – 200L), phổ biến 5,5 – 30 kW; motor 4 cực, 6 cực, 8 cực |
| Lỗ trục vào bản AM | Ø38 / Ø42 / Ø48 mm theo khung motor |
| Bích ra Ø350 | Định tâm Ø250, vòng lỗ Ø300, 4 lỗ Ø17,5 mm |
| Bích ra Ø450 | Định tâm Ø350, vòng lỗ Ø400, 8 lỗ Ø17,5 mm |
| Kích thước vỏ | Dài 440 mm, rộng 348 mm, tâm trục tới đáy vỏ 230 mm |
Bảng mô-men RF97 được lập cho các mức motor 4 cực từ 5,5 đến 30 kW, cột SF so với mô-men tối đa 3.000 N·m.
Bảng moment động cơ giảm tốc RF97 5,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 30 | 47 | 1.126 | 2,67 |
| 35 | 40 | 1.313 | 2,28 |
| 40 | 35 | 1.501 | 2,00 |
| 50 | 28 | 1.876 | 1,60 |
| 60 | 23 | 2.251 | 1,33 |
| 80 | 18 | 3.001 | 1,00 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF97 7,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 20 | 70 | 1.023 | 2,93 |
| 25 | 56 | 1.279 | 2,35 |
| 30 | 47 | 1.535 | 1,95 |
| 35 | 40 | 1.791 | 1,68 |
| 40 | 35 | 2.046 | 1,47 |
| 50 | 28 | 2.558 | 1,17 |
| 60 | 23 | 3.070 | 0,98 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF97 11 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 15 | 93 | 1.126 | 2,67 |
| 20 | 70 | 1.501 | 2,00 |
| 25 | 56 | 1.876 | 1,60 |
| 30 | 47 | 2.251 | 1,33 |
| 35 | 40 | 2.626 | 1,14 |
| 40 | 35 | 3.001 | 1,00 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF97 15 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 1.023 | 2,93 |
| 12,5 | 112 | 1.279 | 2,35 |
| 15 | 93 | 1.535 | 1,95 |
| 20 | 70 | 2.046 | 1,47 |
| 25 | 56 | 2.558 | 1,17 |
| 30 | 47 | 3.070 | 0,98 |
| 35 | 40 | 3.581 | 0,84 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF97 18,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 1.262 | 2,38 |
| 12,5 | 112 | 1.577 | 1,90 |
| 15 | 93 | 1.893 | 1,58 |
| 20 | 70 | 2.524 | 1,19 |
| 25 | 56 | 3.155 | 0,95 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF97 22 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 1.050 | 2,86 |
| 10 | 140 | 1.501 | 2,00 |
| 12,5 | 112 | 1.876 | 1,60 |
| 15 | 93 | 2.251 | 1,33 |
| 20 | 70 | 3.001 | 1,00 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF97 30 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 5 | 280 | 1.023 | 2,93 |
| 7 | 200 | 1.432 | 2,09 |
| 10 | 140 | 2.046 | 1,47 |
| 12,5 | 112 | 2.558 | 1,17 |
| 15 | 93 | 3.070 | 0,98 |
Bích Ø350 với 4 bulông M16 trên vòng Ø300 mm là bản gọn nhất, phù hợp máy có đế bích nhỏ hoặc nắp bể có không gian hạn chế. Vành định tâm Ø250 mm đảm nhận việc định vị, bốn bulông chủ yếu tạo lực ép để truyền mô-men bằng ma sát giữa hai mặt bích.
Bích Ø450 có 8 bulông M16 trên vòng Ø400 mm. Gấp đôi số bulông và bán kính vòng lỗ lớn hơn một phần ba làm khả năng truyền mô-men bằng ma sát của mối ghép tăng khoảng 2,7 lần so với bích Ø350, đồng thời phân tán lực lên tấm đế. Bản này hợp với máy chạy gần 3.000 N·m, tải va đập, hoặc khi đế là tấm mỏng của vách thùng. Video dưới đây giới thiệu RF97 bản bích 450 mm:
Motor liền thân từ 5,5 kW đến 30 kW, cụm ngắn và cứng nhất. Ở 30 kW 4 cực, RF97 chỉ dùng được đến tỉ số khoảng 12,5 (112 v/p, 2.558 N·m) vì từ tỉ số 15 trở lên mô-men đã vượt 3.000 N·m.
RF97 AM có lỗ trục vào Ø38, Ø42 hoặc Ø48 mm, tương ứng motor 4 cực khung 132 (5,5 – 7,5 kW), khung 160 (11 – 15 kW) và khung 180 (18,5 – 22 kW). Bản AM thuận tiện khi dùng motor chống cháy nổ cho bể hóa chất, motor có phanh hoặc khi muốn tách motor ra để nâng từng phần lên cao.
Dải tỉ số thấp dùng kết cấu 2 cấp, trục ra quay cùng chiều motor; dải tỉ số cao thêm một cấp, trục ra quay ngược chiều. RXF97 là bản một cấp tỉ số rất thấp, cho tốc độ ra vài trăm vòng/phút, dùng cho quạt và bơm có trục bắt bích.
RM97 có cổ ổ đỡ trục ra kéo dài và khoảng cách giữa hai vòng bi lớn, chịu được mô-men uốn của trục cánh khuấy dài treo tự do. Đây là lựa chọn của bể phản ứng, bể keo tụ không đặt được gối đỡ dưới đáy.
RF97R57 là RF97 nhận cấp đầu vào từ một hộp R57, như bản vẽ thứ hai ở trên: bích ra Ø450 mm 8 lỗ, motor cấp vào khung 63 – 132M (0,18 – 7,5 kW). Tỉ số tổng rất lớn cho tốc độ ra dưới 1 – 5 v/p mà không cần motor lớn; mô-men ra vẫn giới hạn ở 3.000 N·m của RF97, nên với motor đầu vào cần tính SF như hộp đơn.
Mô-men 1.000 – 3.000 N·m ở tốc độ 23 – 280 v/p, cùng khả năng ghép đôi xuống vài vòng/phút, đưa RF97 vào các máy sau:
Vỏ RF97 đúc gang liền bích, mặt bích và lỗ ổ trục ra gia công cùng lần gá. Bánh răng trụ răng nghiêng thép hợp kim thấm carbon, mài răng; trục ra Ø60 mm thép hợp kim tôi cải thiện.
Ngoài công thức tốc độ, mô-men chung, với RF97 cần thêm hai bước: kiểm tra mô-men khởi động của motor lớn và kiểm tra lực trên trục Ø60.
Ví dụ 1: máy trộn trục ngang 15 kW
Máy trộn cần 70 v/p, mô-men làm việc khoảng 1.600 N·m. Tỉ số 20 với motor 15 kW 4 cực cho 2.046 N·m, SF 1,47. Lưu ý mô-men khởi động trực tiếp của motor có thể gấp khoảng 2 lần mô-men định mức, tức khoảng 4.000 N·m ở trục ra, vượt 3.000 N·m. Khi máy trộn khởi động lúc đầy liệu nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần giới hạn dòng để bảo vệ bánh răng.
Ví dụ 2: cầu cào bùn bể lắng dùng RF97R57
Cầu cào cần 1,5 v/p, mô-men tại trục khoảng 2.000 N·m. Tỉ số tổng cần khoảng 1.400 / 1,5 ≈ 930. Công suất trên trục ra P = 2.000 × 1,5 / 9.550 ≈ 0,31 kW; motor 0,37 kW 4 cực cho mô-men ra lý thuyết khoảng 2.350 N·m, SF khoảng 1,27 so với 3.000 N·m. Motor nhỏ như vậy cũng giới hạn luôn mô-men khi cào kẹt, tránh quá tải hộp.
Kiểm tra lực hướng tâm trên trục Ø60
Với vít tải dẫn bằng xích, lực hướng tâm FR = 2.000 × T / d0 × fZ. Ví dụ T = 2.251 N·m, nhông 21 răng xích bước 38,1 mm có đường kính vòng chia khoảng 256 mm, fZ = 1,0 (nhông từ 20 răng trở lên): FR ≈ 17.600 N tại tâm nhông. Đặt nhông sát vai trục, trong phạm vi 120 mm của trục, và đối chiếu với lực hướng tâm cho phép tại điểm giữa trục (60 mm từ vai) trên catalog.
Đọc mã RF97
"RF97-Y30-4P-10-M1-Ø350" là RF97 liền motor Y 30 kW 4 cực, tỉ số 10, tư thế M1, bích Ø350. "RF97 DRN200L4" là cách ghi kiểu châu Âu cho RF97 liền motor khung 200L 4 cực (30 kW). "RF97 AM132" là RF97 có bích chờ cho motor khung 132; "RF97R57 DRN80M4" là bản ghép đôi, motor 0,75 kW gắn vào cấp R57. Video sau là một RF97 mặt bích tải nặng kiểu AM132, cho thấy phần bích chờ motor ở đầu vào:
Tư thế lắp và cụm motor 30 kW
Ở tư thế trục ngang, motor 30 kW dài 654 mm chìa ra phía sau bích như một công-xôn; rung động của máy làm mô-men uốn lớn dồn lên mặt bích và bulông. Khi motor từ khung 180 trở lên nên có giá đỡ phụ dưới motor, chỉ đỡ đứng, không siết cứng. Ở tư thế trục đứng motor nằm trên, cần chừa khoảng trống phía nắp quạt để motor hút gió làm mát.
Nâng hạ cụm RF97
Móc cẩu vào tai cẩu trên vỏ hộp, không treo cả cụm bằng bulông vòng của motor vì bulông vòng chỉ tính cho trọng lượng motor. Với cụm liền motor 30 kW dài gần 1,1 m, dùng hai điểm treo (vỏ hộp và motor) với palăng xích để chỉnh góc, hạ thẳng vành định tâm Ø250 (hoặc Ø350) vào lỗ đón, không để cụm nghiêng tì mép định tâm.
Đế bích và bulông
Đế nên là thép tấm dày 25 mm trở lên, phay phẳng sau hàn; lỗ đón định tâm H7. Bulông M16 cấp bền 8.8 trở lên (4 con cho bích Ø350, 8 con cho bích Ø450), siết chéo khoảng 200 N·m, có long đen và keo khóa ren. Sau 50 giờ chạy đầu tiên kiểm tra và siết lại.
Lắp khớp nối, moay ơ trên trục Ø60
Moay ơ khoét Ø60 H7, then 18 mm; gia nhiệt moay ơ khoảng 80 – 100 °C rồi đẩy vào, hoặc dùng ty ren M20 vào lỗ tâm đầu trục. Không đóng búa: lực va đập làm hằn rãnh lăn vòng bi trục ra.
Dầu bôi trơn và chạy rà
Dùng dầu bánh răng CLP ISO VG 220 gốc khoáng cho môi trường bình thường; dầu tổng hợp PAO cho máy chạy liên tục 24/24 hoặc nhiệt độ môi trường cao. Với motor 30 kW ở tỉ số thấp, nhiệt sinh ra trong hộp lớn, nên đo nhiệt vỏ hộp trong những giờ đầu; nhiệt dầu ổn định quanh 70 – 80 °C là bình thường. Chạy rà không tải rồi tăng tải dần, thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ.
Vận hành an toàn
Lỗi thường gặp do người dùng
RF97 là cỡ motor giảm tốc mặt bích trục Ø60 mm, 3.000 N·m, nhận motor tới 30 kW liền thân và có bản ghép đôi RF97R57 cho tốc độ cực thấp. Chọn đúng bích Ø350 hay Ø450, kiểm tra mô-men khởi động và nâng hạ cụm đúng cách là ba điểm quyết định tuổi thọ của cỡ này; các dòng khác có thể xem thêm trong danh mục hộp giảm tốc và motor giảm tốc.