0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc RF47

6.929 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Với trục ra Ø30 mm dài 60 mm và mô-men cho phép 300 N·m, hộp giảm tốc RF47 là cỡ mặt bích hay được chọn cho vít tải nhỏ, máy khuấy bể pha hóa chất và các trục cuốn xả cuộn có công suất từ 0,37 đến 2,2 kW. Hộp số RF47 có hai lựa chọn bích ra Ø160 mm và Ø200 mm, cả hai đều nằm gọn trong bao hình thân hộp dài 235 mm, rộng 178 mm, nên lắp được sát vào tấm đầu máng vít tải hoặc vách máy mà không vướng.

Motor giảm tốc RF47 thường đi liền motor 4 cực 0,75 – 1,5 kW; động cơ giảm tốc RF47 bản rời có bích chờ AM80, AM90 để gắn motor tiêu chuẩn. Các phần dưới đây đi vào kích thước bích theo bản vẽ, bảng mô-men ba mức công suất, khả năng chịu lực của mối ghép bích, cách tính chọn cho vít tải và bể khuấy, cùng những câu hỏi thực tế khi thay thế RF47 trục 30mm trên máy cũ. Tổng quan về cấu trúc dòng hộp này có ở danh mục hộp giảm tốc RF.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc RF47

a) Kích thước lắp đặt

Bản vẽ đầu tiên thể hiện RF47 bích ra Ø200 mm kèm bảng chiều dài theo khung motor, dùng để kiểm tra khoảng trống phía sau hộp khi lắp lên máy.

Bản vẽ hộp giảm tốc RF47 mặt bích Ø200 mm trục Ø30 mm kèm bảng khung motor

  • Đường kính bích ra: Ø200 mm.
  • Đường kính vành định tâm: Ø130 mm.
  • Vòng lỗ: Ø165 mm, 4 lỗ Ø11 mm bắt bulông M10.
  • Trục ra Ø30 mm, dài 60 mm, then rộng 8 mm, chiều cao trục kể cả then 33 mm, ren tâm M10.
  • Thân hộp dài 235 mm, rộng 178 mm, từ tâm trục tới đáy hộp 118 mm.
  • Khung motor ghép theo bản vẽ: 63 tới 132S, tương ứng 0,18 – 5,5 kW.

Đoạn video sau quay RF47 bích ra Ø200 mm từ nhiều góc, thấy rõ mặt bích, vành định tâm và trục Ø30 có then.

Bản vẽ tiếp theo là RF47 bích Ø160 mm, phù hợp khi lỗ khoét trên máy nhỏ hoặc cần tiết kiệm diện tích mặt lắp.

Bản vẽ hộp giảm tốc RF47 mặt bích ra Ø160 mm định tâm Ø110 vòng lỗ Ø130

  • Đường kính bích ra: Ø160 mm, dày bích 10 mm.
  • Đường kính vành định tâm: Ø110 mm.
  • Vòng lỗ: Ø130 mm, 4 lỗ Ø9 mm bắt bulông M8.
  • Trục ra giữ nguyên Ø30 × 60 mm như bản bích Ø200.

b) Thông số chung

Thông sốGiá trị
Kiểu hộpBánh răng nghiêng đồng trục, vỏ gang, lắp mặt bích ra
Số cấp2 cấp hoặc 3 cấp tùy tỉ số
Trục raØ30 mm × 60 mm, then 8 mm, cao then 33 mm, ren tâm M10
Mô-men tối đa300 N·m
Tỉ số danh định5 – 200
Tốc độ ra (motor 4 cực 1.400 v/p)280 v/p (i = 5) tới 7 v/p (i = 200)
Motor ghép phổ biến4 cực 0,18 – 2,2 kW; 6 cực và 8 cực cho tốc độ thấp hơn
Bích ra Ø160Định tâm Ø110, vòng lỗ Ø130, 4 lỗ Ø9, dày 10 mm
Bích ra Ø200Định tâm Ø130, vòng lỗ Ø165, 4 lỗ Ø11
Lỗ trục vào bản AMØ19 mm (khung 80) hoặc Ø24 mm (khung 90)
Kích thước thânDài 235 mm, rộng 178 mm, tâm trục tới đáy 118 mm

c) Bảng mô-men theo tỉ số truyền và công suất motor

Ba bảng dưới đây cho mô-men trục ra RF47 khi ghép motor 4 cực 0,75 kW, 1,5 kW và 2,2 kW, tính theo mức 300 N·m của hộp.

Bảng moment động cơ giảm tốc RF47 0,75 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
20701022,93
25561282,35
30471531,95
35401791,68
40352051,47
50282561,17
60233070,98

Bảng moment động cơ giảm tốc RF47 1,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101401022,93
12,51121282,35
15931531,95
20702051,47
25562561,17
30473070,98
35403580,84

Bảng moment động cơ giảm tốc RF47 2,2 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
72001052,86
101401502,00
12,51121881,60
15932251,33
20703001,00
  • SF = 300 N·m chia cho mô-men ra của motor; SF bằng 1 nghĩa là motor vừa đủ đẩy hộp tới giới hạn.
  • Vít tải khởi động có liệu, máy khuấy chất sệt, trục cuốn hay giật cần SF tối thiểu 1,5.
  • Tốc độ trong bảng ứng với motor 4 cực 1.400 v/p.
  • Tỉ số trên nhãn là số lẻ (không tròn 20, 25…), nên tốc độ thực lệch nhẹ so với bảng.

2. Phân loại hộp giảm tốc RF47

RF47 khác nhau chủ yếu ở bích ra và cách nối motor; phần bánh răng, trục Ø30 và mô-men 300 N·m giữ nguyên ở mọi biến thể.

a) RF47 bích Ø160 mm

Bích Ø160 có bán kính 80 mm, nhỏ hơn rất nhiều so với khoảng 118 mm từ tâm trục tới đáy thân, nên mặt bích hoàn toàn nằm trong bao hình hộp. Bản này hợp với tấm đầu máng vít tải Ø150 – Ø200, vách máy đóng gói và các nắp bồn nhỏ, dùng 4 bulông M8 trên vòng lỗ Ø130.

Video sau là RF47 bích Ø160 mm, cho thấy tỉ lệ bích nhỏ so với thân và motor liền.

b) RF47 bích Ø200 mm

Bích Ø200 dùng 4 bulông M10 trên vòng lỗ Ø165, mặt tựa lớn hơn và lực kẹp gấp khoảng đôi so với bích Ø160. Đây là bản nên dùng khi trục ra truyền tải gần 300 N·m, có đảo chiều hoặc khi hộp treo trên tấm thành máy không thật dày.

c) RF47 liền motor

Bánh răng đầu vào ép trên trục motor, cụm hộp và motor ngắn gọn, kín bụi. Các mức công suất thường gặp là 0,75 kW, 1,1 kW và 1,5 kW 4 cực; 2,2 kW dùng được ở tỉ số thấp. Khi motor hỏng có thể quấn lại hoặc thay motor liền cùng loại, không thay bằng motor IEC thường.

d) RF47 AM80 và AM90

Bản rời có bích chờ và lỗ trục vào Ø19 mm (AM80) hoặc Ø24 mm (AM90), lắp motor mặt bích B5 khung 80 (0,55 – 0,75 kW 4 cực) hoặc khung 90 (1,1 – 1,5 kW 4 cực) của bất kỳ hãng nào. Đây là cách làm phổ biến khi nhà máy muốn dự phòng một loại motor cho nhiều máy, hoặc khi cần motor phòng nổ, motor có encoder ghép với hộp. Danh mục motor giảm tốc mặt bích có các tổ hợp hộp và motor dạng này.

e) RF47 2 cấp và 3 cấp

Ở tỉ số thấp hộp dùng 2 cấp bánh răng, trục ra quay cùng chiều motor; tỉ số cao dùng 3 cấp, trục ra quay ngược chiều. Kích thước lắp không đổi, nhưng khi thay hộp cũ trên vít tải hay máy có chiều quay cố định cần kiểm tra lại chiều quay sau khi đấu điện.

f) RF47 motor phanh

Bản liền motor có phanh điện từ dùng cho trục cuốn cần dừng giữ cuộn, cửa xả liệu, băng tải nghiêng; hộp bánh răng nghiêng không tự hãm nên phanh nằm ở motor là phương án gọn nhất.

3. Ứng dụng hộp giảm tốc RF47

Dải 100 – 300 N·m và trục Ø30 hợp với những máy công suất 0,75 – 2,2 kW, trong đó mặt bích giúp hộp gắn thẳng vào kết cấu máy:

  • Vít tải ngang Ø150 – Ø200, dài 3 – 5 m tải cám, hạt nhựa, mùn cưa: hộp bắt bích vào tấm đầu máng, trục Ø30 nối khớp với trục vít, tốc độ 56 – 70 v/p (i = 20 – 25).
  • Máy khuấy bể pha polymer, PAC trong trạm xử lý nước 0,5 – 1 m³: motor 0,75 kW, i = 30, cánh quay khoảng 47 v/p.
  • Trục cuốn, trục xả cuộn màng, vải không dệt: 23 – 47 v/p, thường chạy kèm biến tần để điều chỉnh lực căng.
  • Máy rửa, máy trộn dạng thùng quay nhỏ có trục dẫn qua thành máy: 28 – 40 v/p, motor 0,75 – 1,5 kW.
  • Bàn xoay xếp hàng, cơ cấu xoay khuôn: tỉ số 100 – 200, tốc độ 7 – 14 v/p.
  • Rulo kéo băng giấy, băng tải lưới sấy cỡ nhỏ: tang Ø114 mm ở 70 v/p cho vận tốc khoảng 0,42 m/s.

Trong các máy này, hộp được đỡ hoàn toàn bằng bích, trục Ø30 chỉ truyền mô-men qua khớp nối; trọng lượng trục vít, trục cuốn do ổ đỡ riêng của máy gánh.

Khi cần thêm các kiểu bố trí khác như motor giảm tốc vuông góc hoặc trục âm cho cùng nhóm máy, danh mục motor giảm tốc tập hợp đủ các dòng.

4. Ưu điểm của hộp giảm tốc RF47

  • Cả hai bích Ø160 và Ø200 đều nằm trong bao hình thân, lắp sát vách máy không cần chừa khoảng hở.
  • Trục Ø30 × 60 mm đủ dài cho khớp nối vấu hoặc khớp xích thông dụng.
  • Mô-men 300 N·m trong thân hộp dài 235 mm, nhẹ hơn hẳn hộp trục vít cùng mức mô-men.
  • Bích chờ AM80, AM90 dùng motor IEC phổ thông, dễ thay thế.
  • Hiệu suất bánh răng nghiêng cao, motor 1,5 kW làm việc được ở trục ra hơn 200 N·m.

5. Cấu tạo hộp giảm tốc RF47

Vỏ gang đúc liền, mặt bích ra và vành định tâm được gia công cùng ổ trục ra, nhờ đó trục Ø30 đồng tâm với vành định tâm Ø110 (bích 160) hoặc Ø130 (bích 200). Trục ra dài 60 mm, then 8 mm, chiều cao kể cả then 33 mm, đầu trục ren M10. Trục ra quay trên hai vòng bi cầu, vòng bi phía bích chịu phần lớn lực hướng tâm, bên ngoài có phớt môi đôi chống bụi.

Bộ truyền gồm 2 hoặc 3 cặp bánh răng nghiêng thép hợp kim thấm cacbon, mài răng. Ở bản AM, lỗ trục vào Ø19 hoặc Ø24 có rãnh then nhận trục motor, bích chờ có lỗ định tâm theo chuẩn motor B5. Trên vỏ có nút thông hơi, nút châm, nút xả, nút báo mức dầu, bố trí theo tư thế lắp đã chọn. Motor liền là motor không đồng bộ 3 pha, cánh quạt làm mát tự thân, hộp đấu dây có thể xoay theo 4 hướng khi đặt hàng.

6. Phương pháp lựa chọn, sử dụng, đọc hiểu catalog hộp giảm tốc RF47

Ví dụ 1: vít tải Ø160 mm tải cám

Vít tải ngang dài 4 m, tốc độ trục vít mong muốn khoảng 60 – 70 v/p, mô-men làm việc ước tính khoảng 180 N·m. Với motor 0,75 kW, ở i = 20 mô-men chỉ đạt 102 N·m, không đủ. Với motor 1,5 kW, i = 20 cho 70 v/p và 205 N·m, SF = 1,47, mô-men dư khoảng 14% so với tải ước tính, đủ cho khởi động có liệu nếu máng không bị nhồi đầy. Ở cùng motor, i = 25 cho 256 N·m nhưng SF chỉ 1,17, hộp làm việc sát giới hạn khi vít kẹt.

Ví dụ 2: máy khuấy bể pha polymer 1 m³

Cánh mái chèo, tốc độ cần khoảng 45 – 50 v/p, motor 0,75 kW 4 cực. Tỉ số i = 30 cho 47 v/p, mô-men 153 N·m, SF = 1,95. Hộp lắp trục đứng hướng xuống trên dầm ngang miệng bể bằng bích Ø200; trục khuấy nối với trục Ø30 bằng khớp nối mặt bích cứng và có gối đỡ đáy.

Kiểm tra lực hướng tâm khi dùng puly trên trục Ø30

Với 205 N·m ở ví dụ 1, nếu thay khớp nối bằng puly đai thang Ø125 mm, hệ số đai thang khoảng 1,75: Fr ≈ 2.000 × 205 / 125 × 1,75 ≈ 5.740 N. Tăng puly lên Ø180 mm, Fr giảm còn khoảng 4.000 N. Giá trị này phải nhỏ hơn lực hướng tâm cho phép trong catalog ở tốc độ 70 v/p, và tâm rãnh đai nên nằm trong nửa trục phía sát bích, không đặt puly ra mút trục 60 mm.

Mối ghép bích có giữ nổi 300 N·m không?

Mô-men trục ra phản lại lên vỏ và truyền vào máy qua ma sát mặt bích cùng bulông. Ước tính với bulông cấp bền 8.8 siết đúng lực, hệ số ma sát mặt thép khoảng 0,15: bích Ø160 với 4 bulông M8 trên vòng lỗ Ø130 giữ được khoảng 600 N·m bằng ma sát; bích Ø200 với 4 bulông M10 trên vòng lỗ Ø165 khoảng 1.200 N·m. Cả hai đều vượt 300 N·m, nhưng bích Ø160 chỉ dư khoảng gấp đôi, nên với tải va đập, đảo chiều thường xuyên, bích Ø200 hoặc bulông siết đủ lực là điều kiện bắt buộc. Bulông siết thiếu là nguyên nhân chính khiến hộp RF47 bị xoay nhích trên vách máy.

Đọc mã RF47

Mã điển hình RF47-Y1.5-4P-20-M1-Ø200: hộp mặt bích cỡ 47, motor 1,5 kW 4 cực, tỉ số danh định 20, tư thế M1 (nằm ngang tiêu chuẩn), bích ra Ø200. Bản rời ghi RF47 AM90: bích chờ motor khung 90, lỗ trục vào Ø24. Nhãn hộp ghi tỉ số thực, tốc độ ra, mô-men cho phép, tư thế lắp, loại dầu và lượng dầu.

Video dưới đây giới thiệu RF47 liền motor ở các mức 0,75 kW, 1,1 kW và 1,5 kW, giúp đối chiếu kích thước motor với mã đặt hàng.

Tư thế lắp với RF47

Ngoài các tư thế M1 – M6, RF47 hay bị lắp nghiêng trên vít tải dốc hoặc máng nghiêng 15 – 30°. Với lắp nghiêng, lượng dầu và vị trí nút thông hơi phải tính theo góc thực tế, nếu không cặp bánh răng cao nhất sẽ thiếu dầu hoặc dầu trào qua thông hơi.

7. Lắp đặt, vận hành và lỗi thường gặp với hộp giảm tốc RF47

Chuẩn bị mặt lắp

Lỗ định tâm trên máy khoét Ø110 H7 (bích 160) hoặc Ø130 H7 (bích 200), mặt tựa phay phẳng, vuông góc với đường tâm trục máy. Trên tấm đầu máng vít tải, tấm phải đủ cứng, thường từ 10 mm trở lên, có gân tăng cứng nếu máng dài; tấm mỏng làm hộp rung theo nhịp cánh vít và nới bulông.

Bulông và lực siết

  • Bích Ø160: 4 bulông M8 cấp bền 8.8 trở lên, siết khoảng 25 N·m.
  • Bích Ø200: 4 bulông M10 cấp bền 8.8 trở lên, siết khoảng 49 N·m.
  • Nếu bắt vào lỗ ren trên thép, chiều dài ăn ren tối thiểu khoảng 1,5 lần đường kính bulông; với gang hoặc nhôm cần dài hơn.

Căn tâm khớp nối

Vành định tâm đã tự định vị trục Ø30 với lỗ khoét, nên độ lệch còn lại chủ yếu đến từ ổ đỡ của trục máy. Dùng thước lá kiểm tra khe hở khớp nối ở 4 vị trí; lệch tâm lớn thường do lỗ định tâm khoét lệch so với ổ đỡ trục vít, cần sửa phía máy chứ không chèn căn vào mặt bích.

Dầu bôi trơn

Dầu bánh răng ISO VG 220 gốc khoáng cho điều kiện thông thường; nơi nhiệt độ cao hoặc chạy 24/24 dùng dầu tổng hợp VG 220. Thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà. Lượng dầu đúng là lượng in trên nhãn cho tư thế đã đặt; lắp nghiêng hoặc trục đứng phải bổ sung theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Chạy rà, vận hành

Chạy không tải 20 – 30 phút, sau đó cho liệu vào vít tải từ từ. Theo dõi dòng điện motor trong tuần đầu; dòng tăng dần là dấu hiệu vít tải bị nhồi liệu hoặc khớp nối lệch. Che chắn khớp nối, puly ở mọi vị trí người vận hành tới được.

Lỗi thường gặp do người dùng

  • Để trục vít tựa trực tiếp lên trục Ø30 của hộp, không có gối đỡ đầu vít: trọng lượng và lực dọc trục của vít đổ vào vòng bi hộp, gây rơ và rỉ dầu.
  • Dùng bích Ø160 với bulông thường không rõ cấp bền cho vít tải đảo chiều: bulông giãn, hộp xoay nhích, lỗ bulông bị ovan.
  • Lắp puly ở mút trục 60 mm thay vì sát mặt bích: mô-men uốn lên trục tăng mạnh.
  • Không báo tư thế nghiêng khi đặt hàng, sau đó tự châm thêm dầu đến mức tràn qua nút thông hơi.
  • Dùng nước rửa áp lực cao xịt thẳng vào phớt trục khi vệ sinh máy thực phẩm.

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc RF47

  • Đã mua RF47 bích Ø160, có đổi sang lắp lỗ khoét bích Ø200 được không? Với đa số hộp, bích đúc liền vỏ nên không thay bích được. Giải pháp là gia công tấm bích chuyển dày tối thiểu 12 mm: một mặt có lỗ định tâm Ø110 và 4 lỗ ren M8 cho hộp, mặt kia có vành định tâm Ø130 và 4 lỗ Ø11 trên vòng Ø165.
  • Moay-ơ lắp lên trục Ø30 của RF47 cần gia công thế nào? Lỗ Ø30 dung sai H7, rãnh then rộng 8 mm, chiều sâu sao cho tổng chiều cao từ đáy trục tới mặt then là 33 mm; moay-ơ nên dài bằng hoặc gần 60 mm để then ăn hết chiều dài.
  • RF47 ghép motor 2,2 kW được ở tỉ số nào? Từ bảng mô-men, i = 7 – 15 cho SF từ 2,86 xuống 1,33; ở i = 20 SF chỉ còn 1,00, hộp đã ở giới hạn 300 N·m.
  • Ghép motor 6 cực vào RF47 thì tốc độ ra bao nhiêu? Motor 6 cực khoảng 940 v/p, ví dụ i = 20 cho khoảng 47 v/p. Mô-men ra cùng công suất sẽ cao hơn so với motor 4 cực, vì vậy phải kiểm tra lại SF theo 300 N·m.
  • Trục vít đẩy liệu tạo lực dọc trục, RF47 có chịu được không? Hộp chỉ chịu được lực dọc trục giới hạn ghi trong catalog. Lực đẩy của vít tải nên do ổ chặn ở gối đầu vít gánh, nối với hộp bằng khớp nối có khả năng bù dọc trục.
  • RF47 lắp nghiêng 30° trên vít tải dốc có cần đặt riêng không? Cần. Báo góc nghiêng và hướng nghiêng (motor cao hay thấp) để nhà sản xuất tính mức dầu và đặt nút thông hơi ở điểm cao nhất.
  • RF47 đặt ngoài trời có được không? Được nếu motor đạt cấp bảo vệ IP55, có mái che mưa nắng trực tiếp, nút thông hơi quay lên trên và không bị nước đọng quanh phớt trục ra.
  • Bích RF47 bắt bằng bulông xuyên có đai ốc hay lỗ ren trên thành máy tốt hơn? Bulông xuyên có đai ốc dễ siết đúng lực và dễ thay; lỗ ren trên thép cần chiều dài ăn ren đủ, nếu thành máy mỏng thì nên dùng bulông xuyên.
  • Motor liền RF47 cháy có quấn lại được không? Được. Stato quấn lại như motor thường, nhưng trục motor mang bánh răng đầu vào nên khi tháo lắp phải giữ nguyên trục và kiểm tra lại phớt ở mặt ghép motor – hộp.
  • RF47 có lắp trục ra hướng lên cho bàn xoay được không? Được với điều kiện đặt hàng đúng tư thế. Bàn xoay nặng nên có ổ chặn riêng gánh trọng lượng bàn, trục Ø30 chỉ truyền mô-men.
  • Chạy RF47 ở tần số 25 Hz qua biến tần thì mô-men ra thay đổi ra sao? Motor giữ mô-men gần định mức nên mô-men trục ra gần như không đổi, tốc độ giảm một nửa. Nếu chạy lâu ở tần số thấp có tải nặng, cần theo dõi nhiệt motor.
  • Lắp RF47 vào tấm đầu máng vít tải bằng inox 6 mm được không? Tấm 6 mm dễ rung theo nhịp vít; nên hàn thêm tấm bích dày khoảng 12 mm có gân, khoét lỗ định tâm đúng Ø110 hoặc Ø130 sau khi hàn để tránh biến dạng nhiệt.
  • Cần thông tin gì để đặt RF47 thay đúng hộp cũ? Đường kính bích và vòng lỗ, kích thước định tâm, trục Ø30 × 60, tỉ số thực trên nhãn cũ, công suất và số cực motor, tư thế lắp (kể cả góc nghiêng), vị trí hộp đấu dây và có cần phanh hay không.

9. Kết luận

RF47 phù hợp các máy 0,75 – 2,2 kW cần treo hộp lên vách hoặc tấm đầu máng: trục Ø30 × 60 mm, mô-men 300 N·m, bích Ø160 hoặc Ø200 nằm gọn trong thân hộp. Chọn tỉ số theo bảng mô-men để SF đủ cho kiểu tải, siết bulông bích đúng cấp bền và để ổ đỡ của máy gánh trọng lượng trục là các điều kiện để hộp chạy bền. Xem thêm các dòng khác tại danh mục hộp giảm tốc.