Với trục ra Ø30 mm dài 60 mm và mô-men cho phép 300 N·m, hộp giảm tốc RF47 là cỡ mặt bích hay được chọn cho vít tải nhỏ, máy khuấy bể pha hóa chất và các trục cuốn xả cuộn có công suất từ 0,37 đến 2,2 kW. Hộp số RF47 có hai lựa chọn bích ra Ø160 mm và Ø200 mm, cả hai đều nằm gọn trong bao hình thân hộp dài 235 mm, rộng 178 mm, nên lắp được sát vào tấm đầu máng vít tải hoặc vách máy mà không vướng.
Motor giảm tốc RF47 thường đi liền motor 4 cực 0,75 – 1,5 kW; động cơ giảm tốc RF47 bản rời có bích chờ AM80, AM90 để gắn motor tiêu chuẩn. Các phần dưới đây đi vào kích thước bích theo bản vẽ, bảng mô-men ba mức công suất, khả năng chịu lực của mối ghép bích, cách tính chọn cho vít tải và bể khuấy, cùng những câu hỏi thực tế khi thay thế RF47 trục 30mm trên máy cũ. Tổng quan về cấu trúc dòng hộp này có ở danh mục hộp giảm tốc RF.
Bản vẽ đầu tiên thể hiện RF47 bích ra Ø200 mm kèm bảng chiều dài theo khung motor, dùng để kiểm tra khoảng trống phía sau hộp khi lắp lên máy.

Đoạn video sau quay RF47 bích ra Ø200 mm từ nhiều góc, thấy rõ mặt bích, vành định tâm và trục Ø30 có then.
Bản vẽ tiếp theo là RF47 bích Ø160 mm, phù hợp khi lỗ khoét trên máy nhỏ hoặc cần tiết kiệm diện tích mặt lắp.

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Bánh răng nghiêng đồng trục, vỏ gang, lắp mặt bích ra |
| Số cấp | 2 cấp hoặc 3 cấp tùy tỉ số |
| Trục ra | Ø30 mm × 60 mm, then 8 mm, cao then 33 mm, ren tâm M10 |
| Mô-men tối đa | 300 N·m |
| Tỉ số danh định | 5 – 200 |
| Tốc độ ra (motor 4 cực 1.400 v/p) | 280 v/p (i = 5) tới 7 v/p (i = 200) |
| Motor ghép phổ biến | 4 cực 0,18 – 2,2 kW; 6 cực và 8 cực cho tốc độ thấp hơn |
| Bích ra Ø160 | Định tâm Ø110, vòng lỗ Ø130, 4 lỗ Ø9, dày 10 mm |
| Bích ra Ø200 | Định tâm Ø130, vòng lỗ Ø165, 4 lỗ Ø11 |
| Lỗ trục vào bản AM | Ø19 mm (khung 80) hoặc Ø24 mm (khung 90) |
| Kích thước thân | Dài 235 mm, rộng 178 mm, tâm trục tới đáy 118 mm |
Ba bảng dưới đây cho mô-men trục ra RF47 khi ghép motor 4 cực 0,75 kW, 1,5 kW và 2,2 kW, tính theo mức 300 N·m của hộp.
Bảng moment động cơ giảm tốc RF47 0,75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 20 | 70 | 102 | 2,93 |
| 25 | 56 | 128 | 2,35 |
| 30 | 47 | 153 | 1,95 |
| 35 | 40 | 179 | 1,68 |
| 40 | 35 | 205 | 1,47 |
| 50 | 28 | 256 | 1,17 |
| 60 | 23 | 307 | 0,98 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF47 1,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 102 | 2,93 |
| 12,5 | 112 | 128 | 2,35 |
| 15 | 93 | 153 | 1,95 |
| 20 | 70 | 205 | 1,47 |
| 25 | 56 | 256 | 1,17 |
| 30 | 47 | 307 | 0,98 |
| 35 | 40 | 358 | 0,84 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF47 2,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 105 | 2,86 |
| 10 | 140 | 150 | 2,00 |
| 12,5 | 112 | 188 | 1,60 |
| 15 | 93 | 225 | 1,33 |
| 20 | 70 | 300 | 1,00 |
RF47 khác nhau chủ yếu ở bích ra và cách nối motor; phần bánh răng, trục Ø30 và mô-men 300 N·m giữ nguyên ở mọi biến thể.
Bích Ø160 có bán kính 80 mm, nhỏ hơn rất nhiều so với khoảng 118 mm từ tâm trục tới đáy thân, nên mặt bích hoàn toàn nằm trong bao hình hộp. Bản này hợp với tấm đầu máng vít tải Ø150 – Ø200, vách máy đóng gói và các nắp bồn nhỏ, dùng 4 bulông M8 trên vòng lỗ Ø130.
Video sau là RF47 bích Ø160 mm, cho thấy tỉ lệ bích nhỏ so với thân và motor liền.
Bích Ø200 dùng 4 bulông M10 trên vòng lỗ Ø165, mặt tựa lớn hơn và lực kẹp gấp khoảng đôi so với bích Ø160. Đây là bản nên dùng khi trục ra truyền tải gần 300 N·m, có đảo chiều hoặc khi hộp treo trên tấm thành máy không thật dày.
Bánh răng đầu vào ép trên trục motor, cụm hộp và motor ngắn gọn, kín bụi. Các mức công suất thường gặp là 0,75 kW, 1,1 kW và 1,5 kW 4 cực; 2,2 kW dùng được ở tỉ số thấp. Khi motor hỏng có thể quấn lại hoặc thay motor liền cùng loại, không thay bằng motor IEC thường.
Bản rời có bích chờ và lỗ trục vào Ø19 mm (AM80) hoặc Ø24 mm (AM90), lắp motor mặt bích B5 khung 80 (0,55 – 0,75 kW 4 cực) hoặc khung 90 (1,1 – 1,5 kW 4 cực) của bất kỳ hãng nào. Đây là cách làm phổ biến khi nhà máy muốn dự phòng một loại motor cho nhiều máy, hoặc khi cần motor phòng nổ, motor có encoder ghép với hộp. Danh mục motor giảm tốc mặt bích có các tổ hợp hộp và motor dạng này.
Ở tỉ số thấp hộp dùng 2 cấp bánh răng, trục ra quay cùng chiều motor; tỉ số cao dùng 3 cấp, trục ra quay ngược chiều. Kích thước lắp không đổi, nhưng khi thay hộp cũ trên vít tải hay máy có chiều quay cố định cần kiểm tra lại chiều quay sau khi đấu điện.
Bản liền motor có phanh điện từ dùng cho trục cuốn cần dừng giữ cuộn, cửa xả liệu, băng tải nghiêng; hộp bánh răng nghiêng không tự hãm nên phanh nằm ở motor là phương án gọn nhất.
Dải 100 – 300 N·m và trục Ø30 hợp với những máy công suất 0,75 – 2,2 kW, trong đó mặt bích giúp hộp gắn thẳng vào kết cấu máy:
Trong các máy này, hộp được đỡ hoàn toàn bằng bích, trục Ø30 chỉ truyền mô-men qua khớp nối; trọng lượng trục vít, trục cuốn do ổ đỡ riêng của máy gánh.
Khi cần thêm các kiểu bố trí khác như motor giảm tốc vuông góc hoặc trục âm cho cùng nhóm máy, danh mục motor giảm tốc tập hợp đủ các dòng.
Vỏ gang đúc liền, mặt bích ra và vành định tâm được gia công cùng ổ trục ra, nhờ đó trục Ø30 đồng tâm với vành định tâm Ø110 (bích 160) hoặc Ø130 (bích 200). Trục ra dài 60 mm, then 8 mm, chiều cao kể cả then 33 mm, đầu trục ren M10. Trục ra quay trên hai vòng bi cầu, vòng bi phía bích chịu phần lớn lực hướng tâm, bên ngoài có phớt môi đôi chống bụi.
Bộ truyền gồm 2 hoặc 3 cặp bánh răng nghiêng thép hợp kim thấm cacbon, mài răng. Ở bản AM, lỗ trục vào Ø19 hoặc Ø24 có rãnh then nhận trục motor, bích chờ có lỗ định tâm theo chuẩn motor B5. Trên vỏ có nút thông hơi, nút châm, nút xả, nút báo mức dầu, bố trí theo tư thế lắp đã chọn. Motor liền là motor không đồng bộ 3 pha, cánh quạt làm mát tự thân, hộp đấu dây có thể xoay theo 4 hướng khi đặt hàng.
Ví dụ 1: vít tải Ø160 mm tải cám
Vít tải ngang dài 4 m, tốc độ trục vít mong muốn khoảng 60 – 70 v/p, mô-men làm việc ước tính khoảng 180 N·m. Với motor 0,75 kW, ở i = 20 mô-men chỉ đạt 102 N·m, không đủ. Với motor 1,5 kW, i = 20 cho 70 v/p và 205 N·m, SF = 1,47, mô-men dư khoảng 14% so với tải ước tính, đủ cho khởi động có liệu nếu máng không bị nhồi đầy. Ở cùng motor, i = 25 cho 256 N·m nhưng SF chỉ 1,17, hộp làm việc sát giới hạn khi vít kẹt.
Ví dụ 2: máy khuấy bể pha polymer 1 m³
Cánh mái chèo, tốc độ cần khoảng 45 – 50 v/p, motor 0,75 kW 4 cực. Tỉ số i = 30 cho 47 v/p, mô-men 153 N·m, SF = 1,95. Hộp lắp trục đứng hướng xuống trên dầm ngang miệng bể bằng bích Ø200; trục khuấy nối với trục Ø30 bằng khớp nối mặt bích cứng và có gối đỡ đáy.
Kiểm tra lực hướng tâm khi dùng puly trên trục Ø30
Với 205 N·m ở ví dụ 1, nếu thay khớp nối bằng puly đai thang Ø125 mm, hệ số đai thang khoảng 1,75: Fr ≈ 2.000 × 205 / 125 × 1,75 ≈ 5.740 N. Tăng puly lên Ø180 mm, Fr giảm còn khoảng 4.000 N. Giá trị này phải nhỏ hơn lực hướng tâm cho phép trong catalog ở tốc độ 70 v/p, và tâm rãnh đai nên nằm trong nửa trục phía sát bích, không đặt puly ra mút trục 60 mm.
Mối ghép bích có giữ nổi 300 N·m không?
Mô-men trục ra phản lại lên vỏ và truyền vào máy qua ma sát mặt bích cùng bulông. Ước tính với bulông cấp bền 8.8 siết đúng lực, hệ số ma sát mặt thép khoảng 0,15: bích Ø160 với 4 bulông M8 trên vòng lỗ Ø130 giữ được khoảng 600 N·m bằng ma sát; bích Ø200 với 4 bulông M10 trên vòng lỗ Ø165 khoảng 1.200 N·m. Cả hai đều vượt 300 N·m, nhưng bích Ø160 chỉ dư khoảng gấp đôi, nên với tải va đập, đảo chiều thường xuyên, bích Ø200 hoặc bulông siết đủ lực là điều kiện bắt buộc. Bulông siết thiếu là nguyên nhân chính khiến hộp RF47 bị xoay nhích trên vách máy.
Đọc mã RF47
Mã điển hình RF47-Y1.5-4P-20-M1-Ø200: hộp mặt bích cỡ 47, motor 1,5 kW 4 cực, tỉ số danh định 20, tư thế M1 (nằm ngang tiêu chuẩn), bích ra Ø200. Bản rời ghi RF47 AM90: bích chờ motor khung 90, lỗ trục vào Ø24. Nhãn hộp ghi tỉ số thực, tốc độ ra, mô-men cho phép, tư thế lắp, loại dầu và lượng dầu.
Video dưới đây giới thiệu RF47 liền motor ở các mức 0,75 kW, 1,1 kW và 1,5 kW, giúp đối chiếu kích thước motor với mã đặt hàng.
Tư thế lắp với RF47
Ngoài các tư thế M1 – M6, RF47 hay bị lắp nghiêng trên vít tải dốc hoặc máng nghiêng 15 – 30°. Với lắp nghiêng, lượng dầu và vị trí nút thông hơi phải tính theo góc thực tế, nếu không cặp bánh răng cao nhất sẽ thiếu dầu hoặc dầu trào qua thông hơi.
Chuẩn bị mặt lắp
Lỗ định tâm trên máy khoét Ø110 H7 (bích 160) hoặc Ø130 H7 (bích 200), mặt tựa phay phẳng, vuông góc với đường tâm trục máy. Trên tấm đầu máng vít tải, tấm phải đủ cứng, thường từ 10 mm trở lên, có gân tăng cứng nếu máng dài; tấm mỏng làm hộp rung theo nhịp cánh vít và nới bulông.
Bulông và lực siết
Căn tâm khớp nối
Vành định tâm đã tự định vị trục Ø30 với lỗ khoét, nên độ lệch còn lại chủ yếu đến từ ổ đỡ của trục máy. Dùng thước lá kiểm tra khe hở khớp nối ở 4 vị trí; lệch tâm lớn thường do lỗ định tâm khoét lệch so với ổ đỡ trục vít, cần sửa phía máy chứ không chèn căn vào mặt bích.
Dầu bôi trơn
Dầu bánh răng ISO VG 220 gốc khoáng cho điều kiện thông thường; nơi nhiệt độ cao hoặc chạy 24/24 dùng dầu tổng hợp VG 220. Thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà. Lượng dầu đúng là lượng in trên nhãn cho tư thế đã đặt; lắp nghiêng hoặc trục đứng phải bổ sung theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chạy rà, vận hành
Chạy không tải 20 – 30 phút, sau đó cho liệu vào vít tải từ từ. Theo dõi dòng điện motor trong tuần đầu; dòng tăng dần là dấu hiệu vít tải bị nhồi liệu hoặc khớp nối lệch. Che chắn khớp nối, puly ở mọi vị trí người vận hành tới được.
Lỗi thường gặp do người dùng
RF47 phù hợp các máy 0,75 – 2,2 kW cần treo hộp lên vách hoặc tấm đầu máng: trục Ø30 × 60 mm, mô-men 300 N·m, bích Ø160 hoặc Ø200 nằm gọn trong thân hộp. Chọn tỉ số theo bảng mô-men để SF đủ cho kiểu tải, siết bulông bích đúng cấp bền và để ổ đỡ của máy gánh trọng lượng trục là các điều kiện để hộp chạy bền. Xem thêm các dòng khác tại danh mục hộp giảm tốc.