0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm tốc RF67

3.809 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc RF67 đặt mô-men cho phép 600 N·m lên trục ra Ø35 mm dài 70 mm, với hai lựa chọn bích ra Ø200 mm và Ø250 mm. Mức mô-men cao trên một trục không lớn khiến hộp số RF67 rất hợp các máy khuấy bồn 5 – 8 m³, vít tải Ø300 và máy khuấy chất sệt tốc độ thấp, đồng thời đặt ra yêu cầu riêng về khớp nối, then và moay-ơ mà người thiết kế máy cần tính kỹ.

Motor giảm tốc RF67 phổ biến với động cơ 4 cực 2,2 – 5,5 kW; động cơ giảm tốc RF67 bản rời có bích chờ tới AM132 cho motor khung 132. Các phần dưới đây trình bày kích thước bích theo bản vẽ, bốn bảng mô-men từ 2,2 tới 5,5 kW, các biến thể RM67, RXF67, ghép đôi, cách kiểm tra mối ghép trục Ø35 khi truyền gần 600 N·m và những tình huống lắp đặt thực tế của RF67 trục 35mm trên bồn khuấy. Đặc điểm chung của cả dòng có trong danh mục hộp giảm tốc RF.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc RF67

a) Kích thước lắp đặt

Bản vẽ đầu tiên là RF67 liền motor bích ra Ø200 mm, kèm bảng chiều dài motor theo khung từ 63 tới 132M.

Bản vẽ hộp giảm tốc RF67 liền motor mặt bích Ø200 mm trục ra Ø35 mm

  • Đường kính mặt bích: Ø200 mm, dày bích 12 mm.
  • Vành định tâm: Ø130 mm, dung sai j6.
  • Vòng lỗ: Ø165 mm, 4 lỗ Ø11 mm cho bulông M10.
  • Trục ra: Ø35 mm, dài 70 mm, then 10 mm, chiều cao kể cả then 38 mm, ren tâm M12.
  • Thân hộp dài 280 mm, rộng 215 mm, từ tâm trục tới đáy hộp 134 mm.
  • Khung motor theo bản vẽ: 63 tới 132M, 0,18 – 7,5 kW.

Video sau quay RF67 bích Ø200 mm, cho thấy mặt bích, vành định tâm và trục Ø35 có then lắp sẵn.

Bản vẽ thứ hai là RF67 bích Ø250 mm; bích dày hơn nên chiều dài thân tính tới mặt bích tăng lên 283,5 mm.

Bản vẽ hộp giảm tốc RF67 mặt bích ra Ø250 mm định tâm Ø180 vòng lỗ Ø215 4 lỗ Ø13,5

  • Đường kính mặt bích: Ø250 mm, dày bích 15 mm.
  • Vành định tâm: Ø180 mm.
  • Vòng lỗ: Ø215 mm, 4 lỗ Ø13,5 mm cho bulông M12.
  • Trục ra Ø35 × 70 mm; thân dài 283,5 mm.

b) Thông số chung

Thông sốGiá trị
Kiểu hộpBánh răng nghiêng đồng trục, lắp mặt bích ra
Số cấp2 cấp hoặc 3 cấp tùy tỉ số
Trục raØ35 × 70 mm, then 10 mm, cao then 38 mm, ren tâm M12
Mô-men tối đa600 N·m
Tỉ số danh định5 – 200
Tốc độ ra với motor 4 cực 1.400 v/p280 v/p (i = 5) tới 7 v/p (i = 200)
Motor ghép phổ biến4 cực 2,2 – 5,5 kW; 6 cực, 8 cực cho tốc độ thấp
Bích ra Ø200Định tâm Ø130 j6, vòng lỗ Ø165, 4 lỗ Ø11, dày 12 mm, thân dài 280 mm
Bích ra Ø250Định tâm Ø180, vòng lỗ Ø215, 4 lỗ Ø13,5, dày 15 mm, thân dài 283,5 mm
Lỗ trục vào bản AMØ24 mm (khung 90), Ø28 mm (khung 100 – 112); AM132 cho khung 132
Kích thước thânRộng 215 mm, tâm trục tới đáy 134 mm

c) Bảng mô-men theo tỉ số truyền và công suất motor

Bốn bảng dưới đây cho mô-men trục ra RF67 với motor 4 cực 2,2 kW, 3 kW, 4 kW và 5,5 kW, kèm hệ số an toàn theo mức 600 N·m.

Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 2,2 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
15932252,67
20703002,00
25563751,60
30474501,33
35405251,14
40356001,00

Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 3 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101402052,93
12,51122562,35
15933071,95
20704091,47
25565121,17
30476140,98
35407160,84

Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 4 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101402732,20
12,51123411,76
15934091,47
20705461,10
25566820,88

Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 5,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
72002632,28
101403751,60
12,51124691,28
15935631,07
  • SF = 600 N·m chia cho mô-men ra; SF dưới 1 là motor đủ sức làm quá tải hộp khi máy kẹt.
  • Máy khuấy chất sệt, cánh neo, vít tải liệu nặng cần SF tối thiểu 1,5.
  • Tốc độ trong bảng tính với motor 4 cực 1.400 v/p.
  • Tỉ số thực trên nhãn là số lẻ, tốc độ thực tế lệch vài phần trăm.

2. Phân loại hộp giảm tốc RF67

Các biến thể RF67 dùng chung trục Ø35 và mức 600 N·m, khác nhau ở bích, ổ đỡ trục ra, số cấp và cách gắn motor.

a) RF67 bích Ø200 mm

Mặt bích Ø200 dùng 4 bulông M10, gọn và nhẹ, mép bích nằm trong bao hình thân (bán kính 100 mm so với 134 mm từ tâm trục tới đáy). Phù hợp vít tải, băng tải, máy có tải đều; với tải gần 600 N·m kèm va đập, mối ghép bulông M10 cần siết đủ lực và kiểm tra định kỳ.

b) RF67 bích Ø250 mm

Bích Ø250 dày 15 mm, 4 bulông M12 trên vòng lỗ Ø215, vẫn nằm trong bao hình thân hộp (bán kính 125 mm). Đây là bản nên dùng cho máy khuấy trục đứng và máy khuấy chất sệt, nơi mô-men phản lực lớn và có rung.

Video dưới đây là RF67 bích Ø250 mm, nhìn rõ độ dày bích và vị trí lỗ Ø13,5.

c) RM67 ổ đỡ kéo dài

RM67 có cụm ổ trục ra kéo dài, khoảng cách hai vòng bi lớn, gánh được lực dọc trục và mô-men uốn của trục khuấy dài treo không gối đỡ đáy. Với bồn sâu trên 2 m không làm được ổ đỡ đáy, đây là biến thể đúng chức năng.

d) RXF67 một cấp

Một cặp bánh răng, tỉ số nhỏ, tốc độ ra cao, dùng cho máy khuấy tốc độ cao, bơm, quạt lắp bích.

e) RF67 liền motor và RF67 AM

Bản liền motor phổ biến 2,2 – 5,5 kW 4 cực. Bản AM có lỗ trục vào Ø24 (AM90), Ø28 (AM100, AM112) và AM132 nhận trục Ø38 của motor khung 132 (5,5 – 7,5 kW 4 cực), cho phép dùng motor phòng nổ cho bồn dung môi hoặc motor có encoder. Danh mục motor giảm tốc mặt bích có các tổ hợp hộp – motor kiểu này.

f) RF67 ghép đôi RF67R37

Hộp R37 làm cấp vào cho RF67, tổng tỉ số lên hàng nghìn, tốc độ ra dưới 1 v/p, dùng cho máy gạt bùn, máy khuấy ủ, bàn quay rất chậm; bích ra và trục Ø35 giữ nguyên.

3. Ứng dụng hộp giảm tốc RF67

Mô-men 400 – 600 N·m trên trục Ø35 mở ra các ứng dụng nặng hơn trong cùng kích thước lắp:

  • Máy khuấy bồn hóa chất 5 – 8 m³, cánh hướng trục: motor 3 – 4 kW, tỉ số 15 – 20, cánh quay 70 – 93 v/p, hộp bắt bích Ø250 lên dầm nắp bồn.
  • Máy khuấy neo, khuấy cánh khung cho kem, mỹ phẩm, mỡ bôi trơn: tốc độ 23 – 40 v/p, mô-men cao, cần SF lớn vì độ nhớt tăng khi nguội.
  • Bể keo tụ – tạo bông trong trạm xử lý nước: cánh khuấy chậm 15 – 20 v/p, motor nhỏ 0,75 – 1,1 kW với tỉ số 80 – 100.
  • Vít tải Ø300 dài 6 – 8 m tải xi măng, tro bay, cám viên: 4 kW ở 93 v/p.
  • Trống rửa, trống phân loại có trục xuyên qua thành máy: 23 – 47 v/p, tải đều.

Các bộ truyền động khác cho cùng nhóm máy như vuông góc, trục âm có trong danh mục motor giảm tốc.

4. Ưu điểm của hộp giảm tốc RF67

  • 600 N·m trên trục Ø35 × 70 mm, khớp nối và lỗ khoét trên máy nhỏ gọn so với mức mô-men.
  • Cả hai bích Ø200 và Ø250 nằm trong bao hình thân, không có phần nhô dưới đáy.
  • Motor 4 cực 4 kW ở i = 12,5 cho 341 N·m với SF 1,76.
  • Đủ biến thể RM67, RXF67, ghép đôi và AM132 trong cùng cỡ.
  • Hiệu suất cao, phù hợp máy chạy liên tục 24/24 như máy khuấy bể.

5. Cấu tạo hộp giảm tốc RF67

Vỏ gang đúc liền, mặt bích dày 12 mm (bích 200) hoặc 15 mm (bích 250), vành định tâm gia công đồng trục với lỗ ổ trục ra. Trục ra Ø35 × 70 mm thép hợp kim tôi cải thiện, rãnh then 10 mm, chiều cao kể cả then 38 mm, lỗ ren tâm M12 sâu để bắt bulông chặn moay-ơ. Hai vòng bi đỡ trục ra, phớt môi đôi chắn bụi; phớt FKM được dùng khi bồn nóng hoặc có hơi dung môi.

Bộ truyền 2 hoặc 3 cấp bánh răng nghiêng thép hợp kim thấm cacbon, mài răng, cấp cuối là cặp bánh răng lớn nhất chịu toàn bộ 600 N·m. Bản AM có khớp nối trong bích chờ nhận trục motor Ø24, Ø28 hoặc Ø38. Nút thông hơi, nút châm, nút xả, nút báo mức dầu được bố trí theo tư thế lắp đã đặt.

6. Phương pháp lựa chọn, sử dụng, đọc hiểu catalog hộp giảm tốc RF67

Ví dụ 1: máy khuấy bồn 6 m³ cánh hướng trục

Tốc độ cánh yêu cầu khoảng 70 v/p, công suất khuấy tính toán khoảng 2,6 kW. Chọn motor 3 kW 4 cực, i = 20: 70 v/p, mô-men 409 N·m, SF = 1,47. Cánh hướng trục bơm chất lỏng xuống đáy sẽ tạo phản lực đẩy trục khuấy lên, cộng với trọng lượng trục; hai thành phần này ngược chiều nhau, nên lực dọc trục thực tế đổi chiều giữa lúc đứng yên và lúc chạy, vòng bi trục ra phải chịu được cả hai.

Ví dụ 2: bể keo tụ khuấy chậm

Cánh mái chèo quay khoảng 17 – 18 v/p, motor 0,75 kW 4 cực, i = 80. Tốc độ ra 1.400 / 80 = 17,5 v/p; mô-men T = 9.550 × 0,75 / 17,5 ≈ 409 N·m; SF = 600 / 409 ≈ 1,47. Motor nhỏ nhưng mô-men trục ra đã tới 409 N·m, nên vẫn phải dùng cỡ hộp chịu được mức này.

Kiểm tra mối ghép trục Ø35 khi truyền gần 600 N·m

Ứng suất xoắn trên trục Ø35 ở 600 N·m khoảng τ = 16T / (πd³) ≈ 71 MPa, nằm trong khả năng của thép hợp kim làm trục. Điểm yếu thường nằm ngoài hộp: then 10 mm và moay-ơ khớp nối. Moay-ơ nên bằng thép, dài tối thiểu bằng 70 mm của trục để then ăn hết chiều dài; khớp nối vấu moay-ơ nhôm hay gang mỏng dễ toác rãnh then ở mức mô-men này. Bulông M12 bắt vào ren tâm cùng long đen chặn giữ moay-ơ không trượt dọc trục.

Lực hướng tâm khi lắp bánh răng trên trục Ø35

Với 409 N·m ở ví dụ 1, nếu trục ra mang bánh răng nhỏ đường kính vòng chia 100 mm, hệ số bánh răng khoảng 1,15: Fr ≈ 2.000 × 409 / 100 × 1,15 ≈ 9.400 N. Con số này phải đối chiếu với lực hướng tâm cho phép trong catalog tại 70 v/p; nếu vượt, tăng đường kính bánh răng hoặc chuyển bánh răng sang trục trung gian có ổ đỡ riêng.

Đọc mã RF67

Mã ví dụ RF67-Y4-4P-15-M4-Ø250: hộp mặt bích cỡ 67, motor 4 kW 4 cực, tỉ số danh định 15 (khoảng 93 v/p), tư thế M4 theo bảng tư thế của nhà sản xuất, bích ra Ø250. Hộp rời: RF67 AM132 là bích chờ cho motor khung 132. Bản ghép đôi ghi RF67R37 và tổng tỉ số. Trên nhãn còn có tỉ số thực, mô-men cho phép, loại và lượng dầu theo tư thế.

Tư thế lắp RF67

Trên máy khuấy, RF67 gần như luôn lắp trục đứng hướng xuống; tư thế này cần lượng dầu lớn hơn nhiều so với nằm ngang để cặp bánh răng đầu vào ở trên được bôi trơn. Nếu máy dùng RF67 nằm ngang (vít tải, trống quay) mà hộp mua lại từ máy khuấy cũ, phải xả bớt dầu và chuyển nút thông hơi về vị trí cao nhất mới.

7. Lắp đặt, vận hành và lỗi thường gặp với hộp giảm tốc RF67

Mặt lắp và lỗ định tâm

Khoét lỗ định tâm Ø130 H7 hoặc Ø180 H7, mặt tựa phẳng, vuông góc trục máy. Trên bồn khuấy, tấm đế hộp nên dày 15 – 20 mm, hàn lên dầm chữ U hoặc I bắc qua miệng bồn, gia công lỗ định tâm sau khi hàn để tránh biến dạng nhiệt.

Bulông bích

  • Bích Ø200: 4 bulông M10 cấp bền 8.8 trở lên, siết khoảng 49 N·m; với tải gần 600 N·m có va đập nên dùng cấp bền 10.9.
  • Bích Ø250: 4 bulông M12 cấp bền 8.8 trở lên, siết khoảng 85 N·m.
  • Siết chéo hai lượt, đánh dấu sơn lên đầu bulông để dễ phát hiện nới lỏng.

Bồn có gia nhiệt

Với bồn có áo nhiệt hoặc chất khuấy nóng, nhiệt truyền từ nắp bồn qua bích vào hộp và qua trục khuấy vào phớt. Nên đặt hộp trên giá trung gian (bệ cao hoặc ống lồng có cửa thoáng) để tách nhiệt, dùng dầu tổng hợp và phớt FKM.

Dầu bôi trơn

Dầu bánh răng ISO VG 220 gốc khoáng cho nhiệt độ thường; dầu tổng hợp VG 220 khi vỏ hộp làm việc nóng hoặc chạy liên tục. Châm theo mức ứng với tư thế ghi trên nhãn, thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà.

Chạy rà và vận hành

Chạy không tải ngắn khi cánh khuấy đã ngập, tăng tải dần. Với máy khuấy chất sệt, khởi động khi sản phẩm còn ấm hoặc dùng biến tần khởi động mềm để tránh mô-men khởi động vượt 600 N·m. Che chắn khớp nối, không với tay vào khu vực trục quay khi máy đang chạy.

Lỗi thường gặp do người dùng

  • Dùng khớp nối vấu moay-ơ nhôm cho trục Ø35 truyền 500 – 600 N·m: rãnh then moay-ơ bị toác, then bị cắt.
  • Để sản phẩm nguội đặc trong bồn rồi khởi động trực tiếp: mô-men khởi động vượt giới hạn hộp.
  • Bắt bích Ø200 bằng bulông thường cho máy khuấy neo: bulông giãn, hộp xoay lệch, trục khuấy cọ vào thành bồn.
  • Lắp hộp trực tiếp lên nắp bồn nóng 90 °C, dùng dầu khoáng và phớt NBR.
  • Bỏ qua lực đẩy lên của cánh hướng trục, dùng khớp nối không có chặn dọc trục: trục khuấy bị kéo lên khi chạy.

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc RF67

  • Trục ra Ø35 của RF67 có chịu được 600 N·m không? Có, trục được tính cho mức này. Thứ cần kiểm tra là moay-ơ khớp nối và then: dùng moay-ơ thép dài khoảng 70 mm và bulông chặn M12 ở đầu trục.
  • RF67 bích Ø200 và Ø250 khác nhau 3,5 mm chiều dài, có ảnh hưởng khi thay thế không? Bích Ø250 dày 15 mm so với 12 mm, nên khoảng cách từ đuôi motor tới mặt bích thay đổi. Phía máy không ảnh hưởng nếu đầu trục ra tính từ mặt bích giữ nguyên, nhưng khoảng trống phía sau motor cần kiểm tra lại.
  • RF67 ghép motor 5,5 kW được ở tỉ số nào? Từ i = 7 tới 12,5 SF giảm từ 2,28 xuống 1,28; i = 15 còn 1,07, đã sát giới hạn.
  • Bản vẽ RF67 cho phép motor 7,5 kW, vậy tỉ số nào dùng được? Tính theo T = 9.550 × P / n: ở i = 7 (200 v/p) mô-men khoảng 358 N·m, SF khoảng 1,68; ở i = 10 khoảng 512 N·m, SF 1,17. Tỉ số cao hơn thì vượt 600 N·m.
  • Có lắp lẫn RF67 vào lỗ của hộp RF67 cũ hãng khác không? Phần lớn trùng kích thước bích Ø200/Ø250 và trục Ø35 × 70 mm then 10. Cần đo định tâm, vòng lỗ, số lỗ và khoảng cách mặt bích tới đầu trục trước khi đặt.
  • Máy khuấy neo cho kem đặc nên dùng tỉ số nào với RF67? Với motor 3 kW, i = 25 cho 512 N·m (SF 1,17) và i = 30 đã vượt giới hạn (SF 0,98). Chất đặc, mô-men khởi động cao cần SF lớn, nên chọn motor và tỉ số sao cho SF từ 1,5 trở lên theo bảng.
  • Cánh khuấy hướng trục đẩy trục lên, RF67 có chịu được không? Vòng bi trục ra chịu được lực dọc trục hai chiều trong giới hạn catalog, nhưng khớp nối phải có chặn dọc trục để trục khuấy không trượt khỏi trục ra. Với lực đẩy lớn, dùng RM67.
  • Bồn gia nhiệt 80 – 90 °C lắp RF67 thế nào? Đặt hộp trên ống lồng hoặc giá cao có cửa thoáng để tách nhiệt khỏi nắp bồn, dùng dầu tổng hợp và phớt FKM, đặt cảm biến nhiệt trên vỏ hộp nếu chạy liên tục.
  • Tăng biến tần lên 60 – 70 Hz để tăng tốc RF67 được không? Tốc độ tăng theo tần số nhưng mô-men motor giảm trên 50 Hz, công suất gần như giữ nguyên. Hộp chạy được ở tốc độ vào cao hơn trong giới hạn của nhà sản xuất, cần kiểm tra lại mức dầu khuấy và nhiệt độ vỏ.
  • Dùng RF67 AM132 với motor phòng nổ cho bồn dung môi được không? Được, chỉ cần motor phòng nổ khung 132 kiểu bích B5 có trục Ø38 khớp bích chờ. Bản thân hộp không sinh tia lửa nhưng cần tiếp địa vỏ và kiểm soát nhiệt độ bề mặt theo cấp vùng nguy hiểm.
  • Khuấy bể keo tụ 15 v/p có dùng RF67 với motor nhỏ được không? Được. Với motor 0,75 kW ở i = 100, tốc độ khoảng 14 v/p, mô-men khoảng 512 N·m, SF khoảng 1,17, nên chỉ dùng khi tải khuấy thực tế nhẹ và đều; nếu dùng 6 cực hay 8 cực để chậm hơn nữa thì phải tính lại mô-men theo tốc độ mới.
  • Trục khuấy dài 3 m không có gối đáy, dùng RF67 thường được không? Không nên. Mô-men uốn do lực ngang trên cánh nhân với chiều dài 3 m đổ hết lên vòng bi trục ra; dùng RM67 hoặc làm ổ đỡ đáy bồn.
  • Đặt RF67 cho máy khuấy cần báo những thông số gì? Thể tích và độ nhớt sản phẩm, nhiệt độ bồn, tốc độ cánh, công suất, đường kính bích, tư thế trục đứng, chiều dài trục khuấy, kiểu cánh (hướng trục hay hướng kính), môi trường có hơi dung môi hay không.

9. Kết luận

RF67 gói 600 N·m trong trục Ø35 × 70 mm và hai bích Ø200, Ø250, phù hợp máy khuấy bồn lớn, máy khuấy chất sệt và vít tải nặng 2,2 – 5,5 kW. Chọn tỉ số theo bảng mô-men, dùng khớp nối moay-ơ thép đủ dài và đặt đúng tư thế trục đứng là ba việc quyết định độ bền khi hộp làm việc gần mức mô-men tối đa. Xem thêm các dòng trong danh mục hộp giảm tốc.