Hộp giảm tốc RF67 đặt mô-men cho phép 600 N·m lên trục ra Ø35 mm dài 70 mm, với hai lựa chọn bích ra Ø200 mm và Ø250 mm. Mức mô-men cao trên một trục không lớn khiến hộp số RF67 rất hợp các máy khuấy bồn 5 – 8 m³, vít tải Ø300 và máy khuấy chất sệt tốc độ thấp, đồng thời đặt ra yêu cầu riêng về khớp nối, then và moay-ơ mà người thiết kế máy cần tính kỹ.
Motor giảm tốc RF67 phổ biến với động cơ 4 cực 2,2 – 5,5 kW; động cơ giảm tốc RF67 bản rời có bích chờ tới AM132 cho motor khung 132. Các phần dưới đây trình bày kích thước bích theo bản vẽ, bốn bảng mô-men từ 2,2 tới 5,5 kW, các biến thể RM67, RXF67, ghép đôi, cách kiểm tra mối ghép trục Ø35 khi truyền gần 600 N·m và những tình huống lắp đặt thực tế của RF67 trục 35mm trên bồn khuấy. Đặc điểm chung của cả dòng có trong danh mục hộp giảm tốc RF.
Bản vẽ đầu tiên là RF67 liền motor bích ra Ø200 mm, kèm bảng chiều dài motor theo khung từ 63 tới 132M.

Video sau quay RF67 bích Ø200 mm, cho thấy mặt bích, vành định tâm và trục Ø35 có then lắp sẵn.
Bản vẽ thứ hai là RF67 bích Ø250 mm; bích dày hơn nên chiều dài thân tính tới mặt bích tăng lên 283,5 mm.

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Bánh răng nghiêng đồng trục, lắp mặt bích ra |
| Số cấp | 2 cấp hoặc 3 cấp tùy tỉ số |
| Trục ra | Ø35 × 70 mm, then 10 mm, cao then 38 mm, ren tâm M12 |
| Mô-men tối đa | 600 N·m |
| Tỉ số danh định | 5 – 200 |
| Tốc độ ra với motor 4 cực 1.400 v/p | 280 v/p (i = 5) tới 7 v/p (i = 200) |
| Motor ghép phổ biến | 4 cực 2,2 – 5,5 kW; 6 cực, 8 cực cho tốc độ thấp |
| Bích ra Ø200 | Định tâm Ø130 j6, vòng lỗ Ø165, 4 lỗ Ø11, dày 12 mm, thân dài 280 mm |
| Bích ra Ø250 | Định tâm Ø180, vòng lỗ Ø215, 4 lỗ Ø13,5, dày 15 mm, thân dài 283,5 mm |
| Lỗ trục vào bản AM | Ø24 mm (khung 90), Ø28 mm (khung 100 – 112); AM132 cho khung 132 |
| Kích thước thân | Rộng 215 mm, tâm trục tới đáy 134 mm |
Bốn bảng dưới đây cho mô-men trục ra RF67 với motor 4 cực 2,2 kW, 3 kW, 4 kW và 5,5 kW, kèm hệ số an toàn theo mức 600 N·m.
Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 2,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 15 | 93 | 225 | 2,67 |
| 20 | 70 | 300 | 2,00 |
| 25 | 56 | 375 | 1,60 |
| 30 | 47 | 450 | 1,33 |
| 35 | 40 | 525 | 1,14 |
| 40 | 35 | 600 | 1,00 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 3 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 205 | 2,93 |
| 12,5 | 112 | 256 | 2,35 |
| 15 | 93 | 307 | 1,95 |
| 20 | 70 | 409 | 1,47 |
| 25 | 56 | 512 | 1,17 |
| 30 | 47 | 614 | 0,98 |
| 35 | 40 | 716 | 0,84 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 4 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 273 | 2,20 |
| 12,5 | 112 | 341 | 1,76 |
| 15 | 93 | 409 | 1,47 |
| 20 | 70 | 546 | 1,10 |
| 25 | 56 | 682 | 0,88 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF67 5,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 263 | 2,28 |
| 10 | 140 | 375 | 1,60 |
| 12,5 | 112 | 469 | 1,28 |
| 15 | 93 | 563 | 1,07 |
Các biến thể RF67 dùng chung trục Ø35 và mức 600 N·m, khác nhau ở bích, ổ đỡ trục ra, số cấp và cách gắn motor.
Mặt bích Ø200 dùng 4 bulông M10, gọn và nhẹ, mép bích nằm trong bao hình thân (bán kính 100 mm so với 134 mm từ tâm trục tới đáy). Phù hợp vít tải, băng tải, máy có tải đều; với tải gần 600 N·m kèm va đập, mối ghép bulông M10 cần siết đủ lực và kiểm tra định kỳ.
Bích Ø250 dày 15 mm, 4 bulông M12 trên vòng lỗ Ø215, vẫn nằm trong bao hình thân hộp (bán kính 125 mm). Đây là bản nên dùng cho máy khuấy trục đứng và máy khuấy chất sệt, nơi mô-men phản lực lớn và có rung.
Video dưới đây là RF67 bích Ø250 mm, nhìn rõ độ dày bích và vị trí lỗ Ø13,5.
RM67 có cụm ổ trục ra kéo dài, khoảng cách hai vòng bi lớn, gánh được lực dọc trục và mô-men uốn của trục khuấy dài treo không gối đỡ đáy. Với bồn sâu trên 2 m không làm được ổ đỡ đáy, đây là biến thể đúng chức năng.
Một cặp bánh răng, tỉ số nhỏ, tốc độ ra cao, dùng cho máy khuấy tốc độ cao, bơm, quạt lắp bích.
Bản liền motor phổ biến 2,2 – 5,5 kW 4 cực. Bản AM có lỗ trục vào Ø24 (AM90), Ø28 (AM100, AM112) và AM132 nhận trục Ø38 của motor khung 132 (5,5 – 7,5 kW 4 cực), cho phép dùng motor phòng nổ cho bồn dung môi hoặc motor có encoder. Danh mục motor giảm tốc mặt bích có các tổ hợp hộp – motor kiểu này.
Hộp R37 làm cấp vào cho RF67, tổng tỉ số lên hàng nghìn, tốc độ ra dưới 1 v/p, dùng cho máy gạt bùn, máy khuấy ủ, bàn quay rất chậm; bích ra và trục Ø35 giữ nguyên.
Mô-men 400 – 600 N·m trên trục Ø35 mở ra các ứng dụng nặng hơn trong cùng kích thước lắp:
Các bộ truyền động khác cho cùng nhóm máy như vuông góc, trục âm có trong danh mục motor giảm tốc.
Vỏ gang đúc liền, mặt bích dày 12 mm (bích 200) hoặc 15 mm (bích 250), vành định tâm gia công đồng trục với lỗ ổ trục ra. Trục ra Ø35 × 70 mm thép hợp kim tôi cải thiện, rãnh then 10 mm, chiều cao kể cả then 38 mm, lỗ ren tâm M12 sâu để bắt bulông chặn moay-ơ. Hai vòng bi đỡ trục ra, phớt môi đôi chắn bụi; phớt FKM được dùng khi bồn nóng hoặc có hơi dung môi.
Bộ truyền 2 hoặc 3 cấp bánh răng nghiêng thép hợp kim thấm cacbon, mài răng, cấp cuối là cặp bánh răng lớn nhất chịu toàn bộ 600 N·m. Bản AM có khớp nối trong bích chờ nhận trục motor Ø24, Ø28 hoặc Ø38. Nút thông hơi, nút châm, nút xả, nút báo mức dầu được bố trí theo tư thế lắp đã đặt.
Ví dụ 1: máy khuấy bồn 6 m³ cánh hướng trục
Tốc độ cánh yêu cầu khoảng 70 v/p, công suất khuấy tính toán khoảng 2,6 kW. Chọn motor 3 kW 4 cực, i = 20: 70 v/p, mô-men 409 N·m, SF = 1,47. Cánh hướng trục bơm chất lỏng xuống đáy sẽ tạo phản lực đẩy trục khuấy lên, cộng với trọng lượng trục; hai thành phần này ngược chiều nhau, nên lực dọc trục thực tế đổi chiều giữa lúc đứng yên và lúc chạy, vòng bi trục ra phải chịu được cả hai.
Ví dụ 2: bể keo tụ khuấy chậm
Cánh mái chèo quay khoảng 17 – 18 v/p, motor 0,75 kW 4 cực, i = 80. Tốc độ ra 1.400 / 80 = 17,5 v/p; mô-men T = 9.550 × 0,75 / 17,5 ≈ 409 N·m; SF = 600 / 409 ≈ 1,47. Motor nhỏ nhưng mô-men trục ra đã tới 409 N·m, nên vẫn phải dùng cỡ hộp chịu được mức này.
Kiểm tra mối ghép trục Ø35 khi truyền gần 600 N·m
Ứng suất xoắn trên trục Ø35 ở 600 N·m khoảng τ = 16T / (πd³) ≈ 71 MPa, nằm trong khả năng của thép hợp kim làm trục. Điểm yếu thường nằm ngoài hộp: then 10 mm và moay-ơ khớp nối. Moay-ơ nên bằng thép, dài tối thiểu bằng 70 mm của trục để then ăn hết chiều dài; khớp nối vấu moay-ơ nhôm hay gang mỏng dễ toác rãnh then ở mức mô-men này. Bulông M12 bắt vào ren tâm cùng long đen chặn giữ moay-ơ không trượt dọc trục.
Lực hướng tâm khi lắp bánh răng trên trục Ø35
Với 409 N·m ở ví dụ 1, nếu trục ra mang bánh răng nhỏ đường kính vòng chia 100 mm, hệ số bánh răng khoảng 1,15: Fr ≈ 2.000 × 409 / 100 × 1,15 ≈ 9.400 N. Con số này phải đối chiếu với lực hướng tâm cho phép trong catalog tại 70 v/p; nếu vượt, tăng đường kính bánh răng hoặc chuyển bánh răng sang trục trung gian có ổ đỡ riêng.
Đọc mã RF67
Mã ví dụ RF67-Y4-4P-15-M4-Ø250: hộp mặt bích cỡ 67, motor 4 kW 4 cực, tỉ số danh định 15 (khoảng 93 v/p), tư thế M4 theo bảng tư thế của nhà sản xuất, bích ra Ø250. Hộp rời: RF67 AM132 là bích chờ cho motor khung 132. Bản ghép đôi ghi RF67R37 và tổng tỉ số. Trên nhãn còn có tỉ số thực, mô-men cho phép, loại và lượng dầu theo tư thế.
Tư thế lắp RF67
Trên máy khuấy, RF67 gần như luôn lắp trục đứng hướng xuống; tư thế này cần lượng dầu lớn hơn nhiều so với nằm ngang để cặp bánh răng đầu vào ở trên được bôi trơn. Nếu máy dùng RF67 nằm ngang (vít tải, trống quay) mà hộp mua lại từ máy khuấy cũ, phải xả bớt dầu và chuyển nút thông hơi về vị trí cao nhất mới.
Mặt lắp và lỗ định tâm
Khoét lỗ định tâm Ø130 H7 hoặc Ø180 H7, mặt tựa phẳng, vuông góc trục máy. Trên bồn khuấy, tấm đế hộp nên dày 15 – 20 mm, hàn lên dầm chữ U hoặc I bắc qua miệng bồn, gia công lỗ định tâm sau khi hàn để tránh biến dạng nhiệt.
Bulông bích
Bồn có gia nhiệt
Với bồn có áo nhiệt hoặc chất khuấy nóng, nhiệt truyền từ nắp bồn qua bích vào hộp và qua trục khuấy vào phớt. Nên đặt hộp trên giá trung gian (bệ cao hoặc ống lồng có cửa thoáng) để tách nhiệt, dùng dầu tổng hợp và phớt FKM.
Dầu bôi trơn
Dầu bánh răng ISO VG 220 gốc khoáng cho nhiệt độ thường; dầu tổng hợp VG 220 khi vỏ hộp làm việc nóng hoặc chạy liên tục. Châm theo mức ứng với tư thế ghi trên nhãn, thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà.
Chạy rà và vận hành
Chạy không tải ngắn khi cánh khuấy đã ngập, tăng tải dần. Với máy khuấy chất sệt, khởi động khi sản phẩm còn ấm hoặc dùng biến tần khởi động mềm để tránh mô-men khởi động vượt 600 N·m. Che chắn khớp nối, không với tay vào khu vực trục quay khi máy đang chạy.
Lỗi thường gặp do người dùng
RF67 gói 600 N·m trong trục Ø35 × 70 mm và hai bích Ø200, Ø250, phù hợp máy khuấy bồn lớn, máy khuấy chất sệt và vít tải nặng 2,2 – 5,5 kW. Chọn tỉ số theo bảng mô-men, dùng khớp nối moay-ơ thép đủ dài và đặt đúng tư thế trục đứng là ba việc quyết định độ bền khi hộp làm việc gần mức mô-men tối đa. Xem thêm các dòng trong danh mục hộp giảm tốc.