Hộp giảm tốc RF57 là cỡ mặt bích có trục ra Ø35 mm dài 70 mm, mô-men cho phép 450 N·m, với hai bích ra Ø200 mm và Ø250 mm. Đây là cỡ gặp rất nhiều trên máy khuấy bể xử lý nước thải, bồn trộn 2 – 5 m³ và vít tải cỡ vừa, nơi hộp số RF57 được treo trực tiếp lên dầm miệng bể hoặc nắp bồn, trục đứng hướng xuống nối thẳng với trục khuấy.
Motor giảm tốc RF57 thường đi với động cơ 4 cực 0,75 – 4 kW; bản vẽ động cơ giảm tốc RF57 cho phép ghép tới khung 132M (7,5 kW) ở tỉ số thấp. Các phần dưới đây đi vào kích thước hai loại bích, năm bảng mô-men theo công suất, các biến thể RM57, RXF57, ghép đôi, cách tính tải trục đứng cho máy khuấy, lực hướng tâm khi kéo xích trên trục Ø35 và những lỗi lắp đặt làm RF57 trục 35mm rỉ dầu sớm. Kiến thức chung về dòng hộp này có ở danh mục hộp giảm tốc RF.
Bản vẽ sau là RF57 liền motor bích ra Ø200 mm, có bảng chiều dài motor theo khung từ 63 tới 132M.

Video dưới đây quay thực tế RF57 bích Ø200 mm, thấy rõ vành định vị Ø130 và bốn lỗ Ø11 trên mặt bích.
Bản vẽ thứ hai là RF57 bích ra Ø250 mm, loại thường dùng cho máy khuấy trục đứng vì vòng lỗ rộng và bulông M12.

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Bánh răng nghiêng đồng trục, lắp mặt bích ra |
| Số cấp | 2 cấp hoặc 3 cấp theo tỉ số |
| Trục ra | Ø35 × 70 mm, then 10 mm, cao then 38 mm, ren tâm M12 |
| Mô-men tối đa | 450 N·m |
| Tỉ số danh định | 5 – 200; ghép đôi cho tỉ số lớn hơn |
| Tốc độ ra với motor 4 cực | 280 v/p (i = 5) tới 7 v/p (i = 200) |
| Motor ghép phổ biến | 4 cực 0,75 – 4 kW; 6 cực, 8 cực khi cần chậm hơn |
| Bích ra Ø200 | Định vị Ø130, vòng lỗ Ø165, 4 lỗ Ø11, dày 12 mm |
| Bích ra Ø250 | Định vị Ø180, vòng lỗ Ø215, 4 lỗ Ø13,5, dày 15 mm |
| Lỗ trục vào bản AM | Ø28 mm (khung 100 – 112) |
| Kích thước thân | Dài 257 mm, rộng 202 mm, tâm trục tới đáy 121 mm |
Năm bảng sau cho mô-men trục ra của RF57 với motor 4 cực từ 0,75 kW tới 4 kW và hệ số an toàn tương ứng theo mức 450 N·m.
Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 0,75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 30 | 47 | 153 | 2,93 |
| 35 | 40 | 179 | 2,51 |
| 40 | 35 | 205 | 2,20 |
| 50 | 28 | 256 | 1,76 |
| 60 | 23 | 307 | 1,47 |
| 80 | 18 | 409 | 1,10 |
| 100 | 14 | 512 | 0,88 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 1,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 15 | 93 | 153 | 2,93 |
| 20 | 70 | 205 | 2,20 |
| 25 | 56 | 256 | 1,76 |
| 30 | 47 | 307 | 1,47 |
| 35 | 40 | 358 | 1,26 |
| 40 | 35 | 409 | 1,10 |
| 50 | 28 | 512 | 0,88 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 2,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 150 | 3,00 |
| 12,5 | 112 | 188 | 2,40 |
| 15 | 93 | 225 | 2,00 |
| 20 | 70 | 300 | 1,50 |
| 25 | 56 | 375 | 1,20 |
| 30 | 47 | 450 | 1,00 |
| 35 | 40 | 525 | 0,86 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 3 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 10 | 140 | 205 | 2,20 |
| 12,5 | 112 | 256 | 1,76 |
| 15 | 93 | 307 | 1,47 |
| 20 | 70 | 409 | 1,10 |
| 25 | 56 | 512 | 0,88 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 4 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 191 | 2,36 |
| 10 | 140 | 273 | 1,65 |
| 12,5 | 112 | 341 | 1,32 |
| 15 | 93 | 409 | 1,10 |
| 20 | 70 | 546 | 0,82 |
Từ cùng một bộ bánh răng cỡ 57, nhà sản xuất làm ra nhiều biến thể khác nhau về bích, ổ đỡ trục ra, số cấp và cách nối motor.
Bích Ø200 bán kính 100 mm, nằm trong khoảng 121 mm từ tâm trục tới đáy thân nên không lòi ra ngoài bao hình hộp. Bản này hợp với vách máy, tấm đầu máng vít tải và băng tải gắn hộp bên hông khung, tải trục ra chủ yếu là mô-men.
Bích Ø250 bán kính 125 mm, lớn hơn 121 mm nên mép bích nhô ra dưới đáy thân khoảng 4 mm; khi hộp đặt cạnh dầm hay thành bể cần tính phần này. Đổi lại, vòng lỗ Ø215 với 4 bulông M12 cho mối ghép cứng vững hơn hẳn, phù hợp máy khuấy trục đứng và tải có rung.
Video sau giới thiệu RF57 bích Ø250 mm, có thể so trực quan độ rộng bích với thân hộp.
RM57 có cụm ổ đỡ trục ra kéo dài với khoảng cách lớn giữa hai vòng bi, chịu được lực hướng tâm và lực dọc trục lớn hơn nhiều so với RF57 thường. Đây là biến thể dành riêng cho máy khuấy có trục dài treo tự do, không có gối đỡ đáy bồn.
RXF57 chỉ có một cặp bánh răng, tỉ số nhỏ, tốc độ ra cao gần tốc độ motor, dùng cho quạt, bơm, máy khuấy tốc độ cao lắp mặt bích.
Bản liền motor gọn và kín; bản AM có bích chờ và lỗ trục vào Ø28 mm cho motor khung 100 – 112 (2,2 – 4 kW 4 cực), cho phép dùng motor B5 tiêu chuẩn, motor phòng nổ hay motor có phanh của hãng khác. Các tổ hợp hộp mặt bích – motor dạng này có trong danh mục motor giảm tốc mặt bích.
Khi cần tốc độ ra dưới vài v/p, một hộp R37 được lắp làm cấp vào cho RF57, tổng tỉ số lên tới hàng nghìn. Bích ra và trục Ø35 vẫn giữ nguyên nên lỗ khoét trên máy không đổi, chỉ có chiều dài cụm tăng.
Mức 450 N·m với trục Ø35 hợp các máy 1,5 – 4 kW cần treo hộp bằng bích:
Với máy khuấy, mặt bích giúp hộp tự định tâm trên lỗ nắp bồn, trục ra Ø35 thẳng hàng với trục khuấy, giảm đáng kể thời gian căn chỉnh so với kiểu đặt hộp trên giá rồi nối xích.
Vỏ gang đúc, mặt bích và vành định vị Ø130 hoặc Ø180 gia công cùng lần gá với lỗ ổ trục ra. Trục ra Ø35 dài 70 mm bằng thép hợp kim, rãnh then 10 mm, chiều cao kể cả then 38 mm, đầu trục ren tâm M12 dùng cho bulông chặn moay-ơ. Hai vòng bi đỡ trục ra đặt trong vỏ, vòng phía bích nằm gần mặt lắp để giảm cánh tay đòn của lực hướng tâm; phớt trục ra là phớt môi đôi cao su NBR, tùy chọn FKM cho môi trường nóng hoặc hóa chất.
Bộ truyền 2 hoặc 3 cấp bánh răng nghiêng thấm cacbon, mài tinh. Bản liền motor có bánh răng đầu vào ép trên trục motor; bản AM có lỗ Ø28 nhận trục motor khung 100 – 112 qua khớp nối trong bích chờ. Vỏ có nút thông hơi, nút châm, nút xả, nút kiểm tra mức dầu; khi đặt tư thế trục đứng hướng xuống, nút thông hơi được chuyển lên phía đầu motor, cao nhất của hộp.
Ví dụ 1: máy khuấy bể thiếu khí 4 m³
Cánh 3 lá Ø700 mm, tốc độ thiết kế khoảng 45 – 50 v/p, công suất khuấy tính toán khoảng 1,2 kW. Chọn motor 1,5 kW 4 cực, i = 30: 47 v/p, mô-men 307 N·m, SF = 1,47. Tải bùn có cặn nên mức 1,47 là sát giới hạn dưới; nếu bể có rác, giẻ dễ quấn cánh, có thể dùng i = 35 (40 v/p, 358 N·m, SF 1,26) chỉ khi đã kiểm chứng công suất khuấy ở tốc độ thấp hơn vẫn đủ.
Tải trục đứng trên RF57
Với máy khuấy treo, trục ra Ø35 phải chịu cùng lúc mô-men, trọng lượng trục khuấy và lực ngang do dòng chảy tác dụng lên cánh. Ví dụ trục inox Ø50 dài 2,5 m cùng cánh nặng khoảng 50 – 60 kg tạo lực dọc trục hướng xuống khoảng 500 – 600 N; lực ngang trên cánh nhân với chiều dài 2,5 m tạo mô-men uốn lớn ở mặt bích. Vì vậy, với trục dài, nên có ổ đỡ đáy bồn hoặc dùng bản RM57; giá trị lực dọc trục và lực hướng tâm cho phép phải lấy trong catalog của đúng tỉ số đặt mua.
Ví dụ 2: băng tải xích cào mạt, nhông trên trục Ø35
Motor 2,2 kW, i = 20, trục ra 70 v/p, mô-men 300 N·m, SF 1,50. Dùng nhông xích bước 15,875 mm loại 17 răng (vòng chia khoảng 86 mm), hệ số khoảng 1,4: Fr ≈ 2.000 × 300 / 86 × 1,4 ≈ 9.770 N. Đổi sang nhông 25 răng (vòng chia khoảng 127 mm), hệ số khoảng 1,25: Fr ≈ 5.900 N. Nhông lớn và ép sát mặt bích giúp lực hướng tâm vào vùng cho phép; nếu vẫn vượt, dùng khớp nối và đặt nhông trên trục trung gian có gối đỡ riêng.
Đọc mã và nhãn RF57
Mã thường gặp: RF57-Y2.2-4P-25-M4-Ø250, nghĩa là hộp mặt bích cỡ 57, motor 2,2 kW 4 cực, tỉ số danh định 25 (khoảng 56 v/p), tư thế M4 theo bảng tư thế của nhà sản xuất, bích ra Ø250. Hộp rời ghi RF57 AM100 hoặc RF57 AM112: bích chờ motor khung 100 hoặc 112, lỗ trục vào Ø28. Bản ghép đôi ghi dạng RF57R37 kèm tổng tỉ số.
Video dưới đây là motor giảm tốc RF57 2,2 kW (3HP) bích ra Ø250 trục 35, minh họa đúng cấu hình của mã ví dụ trên.
Tư thế lắp với RF57 trên máy khuấy
Tư thế trục đứng hướng xuống làm phớt trục ra nằm dưới mức dầu suốt thời gian chạy, còn cặp bánh răng đầu vào ở trên cao cần mức dầu lớn hơn hẳn tư thế nằm ngang. Đây là tư thế bắt buộc phải ghi rõ khi đặt hàng; hộp châm dầu cho tư thế nằm ngang rồi lắp trục đứng sẽ hỏng cấp bánh răng đầu vào rất nhanh.
Mặt lắp trên nắp bồn, dầm bể
Lỗ định vị khoét Ø130 H7 (bích 200) hoặc Ø180 H7 (bích 250); tấm lắp hộp nên là tấm thép dày 15 – 20 mm hàn trên dầm, gia công lỗ định vị và mặt tựa sau khi hàn. Tấm lắp phải đủ cứng để không đàn hồi theo nhịp cánh khuấy; dầm võng làm trục khuấy lắc và phớt trục ra mòn lệch một bên.
Bulông bích
Khớp nối với trục khuấy
Trục khuấy treo thường nối với trục Ø35 bằng khớp nối mặt bích cứng (hai nửa bích, một nửa lỗ Ø35 then 10, nửa kia theo trục khuấy), bắt bulông doa. Khớp nối mềm chỉ dùng khi trục khuấy có cụm ổ đỡ riêng giữ trọng lượng và lực ngang.
Dầu bôi trơn
Dầu bánh răng ISO VG 220 gốc khoáng cho nhiệt độ môi trường bình thường; bể nước thải ngoài trời nóng hoặc chạy liên tục dùng dầu tổng hợp VG 220. Mức dầu theo đúng tư thế ghi trên nhãn; hộp trục đứng có lượng dầu lớn hơn nhiều so với nằm ngang. Thay lần đầu sau khoảng 500 giờ.
Chạy rà và vận hành
Chạy thử khi bể có nước ngập cánh, không chạy khuấy khô vì cánh quay nhanh trong không khí gây rung. Trong tuần đầu kiểm tra dòng motor, nhiệt vỏ và vết dầu quanh phớt mỗi ca.
Lỗi thường gặp do người dùng
RF57 với trục Ø35 × 70 mm, mô-men 450 N·m và bích Ø200 hoặc Ø250 là cỡ mặt bích chủ lực cho máy khuấy bể, bồn trộn và vít tải 1,5 – 4 kW. Điều quyết định tuổi thọ là chọn tỉ số có SF phù hợp từ bảng mô-men, đặt đúng tư thế trục đứng và để trọng lượng trục khuấy dài không đổ hết lên vòng bi hộp. Xem các cỡ, dòng khác trong danh mục hộp giảm tốc và các bộ motor giảm tốc tương ứng.