0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm tốc RF57

8.073 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc RF57 là cỡ mặt bích có trục ra Ø35 mm dài 70 mm, mô-men cho phép 450 N·m, với hai bích ra Ø200 mm và Ø250 mm. Đây là cỡ gặp rất nhiều trên máy khuấy bể xử lý nước thải, bồn trộn 2 – 5 m³ và vít tải cỡ vừa, nơi hộp số RF57 được treo trực tiếp lên dầm miệng bể hoặc nắp bồn, trục đứng hướng xuống nối thẳng với trục khuấy.

Motor giảm tốc RF57 thường đi với động cơ 4 cực 0,75 – 4 kW; bản vẽ động cơ giảm tốc RF57 cho phép ghép tới khung 132M (7,5 kW) ở tỉ số thấp. Các phần dưới đây đi vào kích thước hai loại bích, năm bảng mô-men theo công suất, các biến thể RM57, RXF57, ghép đôi, cách tính tải trục đứng cho máy khuấy, lực hướng tâm khi kéo xích trên trục Ø35 và những lỗi lắp đặt làm RF57 trục 35mm rỉ dầu sớm. Kiến thức chung về dòng hộp này có ở danh mục hộp giảm tốc RF.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc RF57

a) Kích thước lắp đặt

Bản vẽ sau là RF57 liền motor bích ra Ø200 mm, có bảng chiều dài motor theo khung từ 63 tới 132M.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc RF57 liền motor mặt bích Ø200 mm trục Ø35 mm

  • Đường kính bích: Ø200 mm, dày 12 mm.
  • Vành định vị: Ø130 mm.
  • Vòng lỗ: Ø165 mm, 4 lỗ Ø11 mm (bulông M10).
  • Trục ra: Ø35 mm, dài 70 mm, then 10 mm, chiều cao trục kể cả then 38 mm, ren tâm M12.
  • Thân hộp dài 257 mm, rộng 202 mm, từ tâm trục tới đáy hộp 121 mm.
  • Motor ghép theo bản vẽ: khung 63 tới 132M, 0,18 – 7,5 kW.

Video dưới đây quay thực tế RF57 bích Ø200 mm, thấy rõ vành định vị Ø130 và bốn lỗ Ø11 trên mặt bích.

Bản vẽ thứ hai là RF57 bích ra Ø250 mm, loại thường dùng cho máy khuấy trục đứng vì vòng lỗ rộng và bulông M12.

Bản vẽ hộp giảm tốc RF57 mặt bích ra Ø250 mm định tâm Ø180 vòng lỗ Ø215

  • Đường kính bích: Ø250 mm, dày 15 mm.
  • Vành định vị: Ø180 mm.
  • Vòng lỗ: Ø215 mm, 4 lỗ Ø13,5 mm (bulông M12).
  • Trục ra giữ nguyên Ø35 × 70 mm.

b) Thông số chung

Thông sốGiá trị
Kiểu hộpBánh răng nghiêng đồng trục, lắp mặt bích ra
Số cấp2 cấp hoặc 3 cấp theo tỉ số
Trục raØ35 × 70 mm, then 10 mm, cao then 38 mm, ren tâm M12
Mô-men tối đa450 N·m
Tỉ số danh định5 – 200; ghép đôi cho tỉ số lớn hơn
Tốc độ ra với motor 4 cực280 v/p (i = 5) tới 7 v/p (i = 200)
Motor ghép phổ biến4 cực 0,75 – 4 kW; 6 cực, 8 cực khi cần chậm hơn
Bích ra Ø200Định vị Ø130, vòng lỗ Ø165, 4 lỗ Ø11, dày 12 mm
Bích ra Ø250Định vị Ø180, vòng lỗ Ø215, 4 lỗ Ø13,5, dày 15 mm
Lỗ trục vào bản AMØ28 mm (khung 100 – 112)
Kích thước thânDài 257 mm, rộng 202 mm, tâm trục tới đáy 121 mm

c) Bảng mô-men theo tỉ số truyền và công suất motor

Năm bảng sau cho mô-men trục ra của RF57 với motor 4 cực từ 0,75 kW tới 4 kW và hệ số an toàn tương ứng theo mức 450 N·m.

Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 0,75 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
30471532,93
35401792,51
40352052,20
50282561,76
60233071,47
80184091,10
100145120,88

Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 1,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
15931532,93
20702052,20
25562561,76
30473071,47
35403581,26
40354091,10
50285120,88

Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 2,2 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101401503,00
12,51121882,40
15932252,00
20703001,50
25563751,20
30474501,00
35405250,86

Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 3 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101402052,20
12,51122561,76
15933071,47
20704091,10
25565120,88

Bảng moment động cơ giảm tốc RF57 4 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
72001912,36
101402731,65
12,51123411,32
15934091,10
20705460,82
  • SF = 450 N·m / mô-men motor tạo ra ở trục ra; dưới 1 là motor có thể làm quá tải hộp.
  • Máy khuấy chất có cặn, bùn, vít tải liệu ẩm cần SF từ 1,5 trở lên; tải va đập mạnh cần cao hơn.
  • Tốc độ tính với motor 4 cực 1.400 v/p.
  • Tỉ số thực trên nhãn là số lẻ, tốc độ đo thực tế lệch nhẹ so với bảng.

2. Phân loại hộp giảm tốc RF57

Từ cùng một bộ bánh răng cỡ 57, nhà sản xuất làm ra nhiều biến thể khác nhau về bích, ổ đỡ trục ra, số cấp và cách nối motor.

a) RF57 bích Ø200 mm

Bích Ø200 bán kính 100 mm, nằm trong khoảng 121 mm từ tâm trục tới đáy thân nên không lòi ra ngoài bao hình hộp. Bản này hợp với vách máy, tấm đầu máng vít tải và băng tải gắn hộp bên hông khung, tải trục ra chủ yếu là mô-men.

b) RF57 bích Ø250 mm

Bích Ø250 bán kính 125 mm, lớn hơn 121 mm nên mép bích nhô ra dưới đáy thân khoảng 4 mm; khi hộp đặt cạnh dầm hay thành bể cần tính phần này. Đổi lại, vòng lỗ Ø215 với 4 bulông M12 cho mối ghép cứng vững hơn hẳn, phù hợp máy khuấy trục đứng và tải có rung.

Video sau giới thiệu RF57 bích Ø250 mm, có thể so trực quan độ rộng bích với thân hộp.

c) RM57 ổ đỡ trục ra kéo dài

RM57 có cụm ổ đỡ trục ra kéo dài với khoảng cách lớn giữa hai vòng bi, chịu được lực hướng tâm và lực dọc trục lớn hơn nhiều so với RF57 thường. Đây là biến thể dành riêng cho máy khuấy có trục dài treo tự do, không có gối đỡ đáy bồn.

d) RXF57 một cấp

RXF57 chỉ có một cặp bánh răng, tỉ số nhỏ, tốc độ ra cao gần tốc độ motor, dùng cho quạt, bơm, máy khuấy tốc độ cao lắp mặt bích.

e) RF57 liền motor và RF57 AM

Bản liền motor gọn và kín; bản AM có bích chờ và lỗ trục vào Ø28 mm cho motor khung 100 – 112 (2,2 – 4 kW 4 cực), cho phép dùng motor B5 tiêu chuẩn, motor phòng nổ hay motor có phanh của hãng khác. Các tổ hợp hộp mặt bích – motor dạng này có trong danh mục motor giảm tốc mặt bích.

f) RF57 ghép đôi RF57R37

Khi cần tốc độ ra dưới vài v/p, một hộp R37 được lắp làm cấp vào cho RF57, tổng tỉ số lên tới hàng nghìn. Bích ra và trục Ø35 vẫn giữ nguyên nên lỗ khoét trên máy không đổi, chỉ có chiều dài cụm tăng.

3. Ứng dụng hộp giảm tốc RF57

Mức 450 N·m với trục Ø35 hợp các máy 1,5 – 4 kW cần treo hộp bằng bích:

  • Máy khuấy chìm trục đứng bể thiếu khí, bể điều hòa 3 – 6 m³: motor 1,5 – 2,2 kW, tỉ số 25 – 35, trục khuấy quay 40 – 56 v/p, cánh 2 – 3 lá đường kính 500 – 800 mm.
  • Bồn trộn sơn nước, keo dán, nước tẩy rửa 1 – 3 m³: 1,5 – 3 kW, 47 – 70 v/p, hộp lắp bích Ø250 trên dầm ngang nắp bồn.
  • Vít tải Ø200 – Ø250 tải cát khô, mùn cưa, viên nén: 2,2 – 3 kW, 70 – 93 v/p.
  • Máy gạt bùn bể lắng nhỏ, máy ép trục vít tách nước: dùng bản ghép đôi cho tốc độ 1 – 5 v/p.
  • Gầu tải nhỏ, băng tải xích cào mạt: hộp bắt bích vào thành đầu máy, trục Ø35 mang nhông kéo xích.

Với máy khuấy, mặt bích giúp hộp tự định tâm trên lỗ nắp bồn, trục ra Ø35 thẳng hàng với trục khuấy, giảm đáng kể thời gian căn chỉnh so với kiểu đặt hộp trên giá rồi nối xích.

4. Ưu điểm của hộp giảm tốc RF57

  • Bích Ø250 với 4 bulông M12 cho mối ghép cứng, hợp máy khuấy trục đứng có rung.
  • Trục Ø35 × 70 mm đủ dài cho khớp nối mặt bích cứng của trục khuấy.
  • Có đủ biến thể RM57, RXF57, ghép đôi trong cùng cỡ.
  • Mô-men 450 N·m trong thân dài 257 mm, gọn trên nắp bồn.
  • Motor 4 cực 2,2 kW ở i = 20 cho 300 N·m với SF 1,50.

5. Cấu tạo hộp giảm tốc RF57

Vỏ gang đúc, mặt bích và vành định vị Ø130 hoặc Ø180 gia công cùng lần gá với lỗ ổ trục ra. Trục ra Ø35 dài 70 mm bằng thép hợp kim, rãnh then 10 mm, chiều cao kể cả then 38 mm, đầu trục ren tâm M12 dùng cho bulông chặn moay-ơ. Hai vòng bi đỡ trục ra đặt trong vỏ, vòng phía bích nằm gần mặt lắp để giảm cánh tay đòn của lực hướng tâm; phớt trục ra là phớt môi đôi cao su NBR, tùy chọn FKM cho môi trường nóng hoặc hóa chất.

Bộ truyền 2 hoặc 3 cấp bánh răng nghiêng thấm cacbon, mài tinh. Bản liền motor có bánh răng đầu vào ép trên trục motor; bản AM có lỗ Ø28 nhận trục motor khung 100 – 112 qua khớp nối trong bích chờ. Vỏ có nút thông hơi, nút châm, nút xả, nút kiểm tra mức dầu; khi đặt tư thế trục đứng hướng xuống, nút thông hơi được chuyển lên phía đầu motor, cao nhất của hộp.

6. Phương pháp lựa chọn, sử dụng, đọc hiểu catalog hộp giảm tốc RF57

Ví dụ 1: máy khuấy bể thiếu khí 4 m³

Cánh 3 lá Ø700 mm, tốc độ thiết kế khoảng 45 – 50 v/p, công suất khuấy tính toán khoảng 1,2 kW. Chọn motor 1,5 kW 4 cực, i = 30: 47 v/p, mô-men 307 N·m, SF = 1,47. Tải bùn có cặn nên mức 1,47 là sát giới hạn dưới; nếu bể có rác, giẻ dễ quấn cánh, có thể dùng i = 35 (40 v/p, 358 N·m, SF 1,26) chỉ khi đã kiểm chứng công suất khuấy ở tốc độ thấp hơn vẫn đủ.

Tải trục đứng trên RF57

Với máy khuấy treo, trục ra Ø35 phải chịu cùng lúc mô-men, trọng lượng trục khuấy và lực ngang do dòng chảy tác dụng lên cánh. Ví dụ trục inox Ø50 dài 2,5 m cùng cánh nặng khoảng 50 – 60 kg tạo lực dọc trục hướng xuống khoảng 500 – 600 N; lực ngang trên cánh nhân với chiều dài 2,5 m tạo mô-men uốn lớn ở mặt bích. Vì vậy, với trục dài, nên có ổ đỡ đáy bồn hoặc dùng bản RM57; giá trị lực dọc trục và lực hướng tâm cho phép phải lấy trong catalog của đúng tỉ số đặt mua.

Ví dụ 2: băng tải xích cào mạt, nhông trên trục Ø35

Motor 2,2 kW, i = 20, trục ra 70 v/p, mô-men 300 N·m, SF 1,50. Dùng nhông xích bước 15,875 mm loại 17 răng (vòng chia khoảng 86 mm), hệ số khoảng 1,4: Fr ≈ 2.000 × 300 / 86 × 1,4 ≈ 9.770 N. Đổi sang nhông 25 răng (vòng chia khoảng 127 mm), hệ số khoảng 1,25: Fr ≈ 5.900 N. Nhông lớn và ép sát mặt bích giúp lực hướng tâm vào vùng cho phép; nếu vẫn vượt, dùng khớp nối và đặt nhông trên trục trung gian có gối đỡ riêng.

Đọc mã và nhãn RF57

Mã thường gặp: RF57-Y2.2-4P-25-M4-Ø250, nghĩa là hộp mặt bích cỡ 57, motor 2,2 kW 4 cực, tỉ số danh định 25 (khoảng 56 v/p), tư thế M4 theo bảng tư thế của nhà sản xuất, bích ra Ø250. Hộp rời ghi RF57 AM100 hoặc RF57 AM112: bích chờ motor khung 100 hoặc 112, lỗ trục vào Ø28. Bản ghép đôi ghi dạng RF57R37 kèm tổng tỉ số.

Video dưới đây là motor giảm tốc RF57 2,2 kW (3HP) bích ra Ø250 trục 35, minh họa đúng cấu hình của mã ví dụ trên.

Tư thế lắp với RF57 trên máy khuấy

Tư thế trục đứng hướng xuống làm phớt trục ra nằm dưới mức dầu suốt thời gian chạy, còn cặp bánh răng đầu vào ở trên cao cần mức dầu lớn hơn hẳn tư thế nằm ngang. Đây là tư thế bắt buộc phải ghi rõ khi đặt hàng; hộp châm dầu cho tư thế nằm ngang rồi lắp trục đứng sẽ hỏng cấp bánh răng đầu vào rất nhanh.

7. Lắp đặt, vận hành và lỗi thường gặp với hộp giảm tốc RF57

Mặt lắp trên nắp bồn, dầm bể

Lỗ định vị khoét Ø130 H7 (bích 200) hoặc Ø180 H7 (bích 250); tấm lắp hộp nên là tấm thép dày 15 – 20 mm hàn trên dầm, gia công lỗ định vị và mặt tựa sau khi hàn. Tấm lắp phải đủ cứng để không đàn hồi theo nhịp cánh khuấy; dầm võng làm trục khuấy lắc và phớt trục ra mòn lệch một bên.

Bulông bích

  • Bích Ø200: 4 bulông M10 cấp bền 8.8, siết khoảng 49 N·m.
  • Bích Ø250: 4 bulông M12 cấp bền 8.8, siết khoảng 85 N·m; môi trường nước thải nên dùng bulông inox có cấp bền tương đương hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
  • Kiểm tra lại lực siết sau 50 – 100 giờ chạy đầu tiên.

Khớp nối với trục khuấy

Trục khuấy treo thường nối với trục Ø35 bằng khớp nối mặt bích cứng (hai nửa bích, một nửa lỗ Ø35 then 10, nửa kia theo trục khuấy), bắt bulông doa. Khớp nối mềm chỉ dùng khi trục khuấy có cụm ổ đỡ riêng giữ trọng lượng và lực ngang.

Dầu bôi trơn

Dầu bánh răng ISO VG 220 gốc khoáng cho nhiệt độ môi trường bình thường; bể nước thải ngoài trời nóng hoặc chạy liên tục dùng dầu tổng hợp VG 220. Mức dầu theo đúng tư thế ghi trên nhãn; hộp trục đứng có lượng dầu lớn hơn nhiều so với nằm ngang. Thay lần đầu sau khoảng 500 giờ.

Chạy rà và vận hành

Chạy thử khi bể có nước ngập cánh, không chạy khuấy khô vì cánh quay nhanh trong không khí gây rung. Trong tuần đầu kiểm tra dòng motor, nhiệt vỏ và vết dầu quanh phớt mỗi ca.

Lỗi thường gặp do người dùng

  • Treo trục khuấy dài trên RF57 thường, không gối đỡ đáy và không dùng RM57: vòng bi trục ra rơ dần, phớt rỉ dầu xuống bể.
  • Không có tấm chắn hắt hoặc vòng văng giữa mặt bể và phớt: hơi ẩm, khí ăn mòn bốc lên làm phớt và trục rỗ.
  • Đặt nhông xích ở mút trục 70 mm thay vì sát bích.
  • Châm dầu theo mức nằm ngang cho hộp lắp trục đứng.
  • Dùng bulông thường trong môi trường nước thải, sau một mùa mưa bulông gỉ và mất lực siết.

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc RF57

  • Mép bích Ø250 nhô 4 mm dưới thân RF57 có ảnh hưởng gì không? Không ảnh hưởng khi lắp lên mặt phẳng rộng. Chỉ cần lưu ý khi hộp nằm sát dầm hoặc thành bể: phần nhô này sẽ cấn nếu khoảng hở thiết kế theo đáy thân 121 mm.
  • Thay hộp RF57 hãng khác đang dùng bích Ø160 thì sao? Bích Ø160 không có trong hai bản Ø200 và Ø250, phải gia công tấm bích chuyển hoặc khoét lại lỗ định vị Ø130 và khoan vòng lỗ Ø165 trên máy. Trục ra Ø35 × 70 mm then 10 mm thì lắp lẫn được.
  • Trục khuấy Ø50 nối với trục ra Ø35 thế nào? Dùng khớp nối mặt bích cứng hai nửa: nửa trên khoét Ø35 có rãnh then 10 mm, nửa dưới khoét Ø50 theo trục khuấy, bắt bulông doa để không có độ rơ.
  • Motor 2,2 kW (3HP) ghép RF57 tỉ số 30 có ổn không? Ở i = 30, mô-men 450 N·m, đúng bằng giới hạn hộp, SF = 1,00. Chỉ dùng được nếu tải thực tế thấp hơn nhiều so với công suất motor; với tải nặng nên dùng tỉ số từ 20 trở xuống.
  • RF57 ghép motor 4 kW được tới tỉ số nào? Theo bảng, i = 7 – 12,5 cho SF 2,36 – 1,32; i = 15 còn 1,10 và i = 20 đã dưới 1.
  • Có làm được trục ra RF57 dài hơn 70 mm cho máy khuấy không? Một số nhà sản xuất nhận gia công trục ra đặc biệt theo bản vẽ, nhưng trục dài hơn làm lực hướng tâm cho phép giảm. Với máy khuấy, thường giữ trục chuẩn và nối khớp.
  • Cần tốc độ 2 – 3 v/p cho máy gạt bùn thì RF57 làm thế nào? Tỉ số 200 cho khoảng 7 v/p; muốn chậm hơn dùng bản ghép đôi RF57R37, bích ra và trục Ø35 không đổi.
  • Bể nước thải có khí H2S, RF57 cần lưu ý gì? Sơn phủ chống ăn mòn cho vỏ, bulông inox, phớt FKM, nắp che motor và tấm chắn hơi giữa mặt bể với phớt trục ra. Nút thông hơi nên hướng ra khỏi luồng khí bốc lên.
  • Lỗ trên nắp bồn để trục khuấy đi qua cần lớn bao nhiêu? Lỗ định vị là Ø130 hoặc Ø180 tùy bích; phần trục khuấy đi qua nắp có thể nhỏ hơn, nhưng cần ống lót hoặc vòng chắn hơi để hơi hóa chất không bốc thẳng vào phớt hộp.
  • RF57 đảo chiều liên tục được không? Được, bánh răng nghiêng chịu được đảo chiều, nhưng mỗi lần đảo chiều là một lần tải va đập; với chu kỳ đảo dày nên chọn tỉ số có SF từ 1,8 trở lên và dùng biến tần có thời gian tăng giảm tốc.
  • Hộp RF57 bản AM112 gắn motor 4 kW 6 cực được không? Motor 4 kW 6 cực thường có khung lớn hơn 112, trục và bích không khớp với AM112. Cần kiểm tra khung motor 6 cực trước khi đặt bích chờ.
  • Máy thực phẩm rửa bằng nước hằng ngày có dùng RF57 được không? Được nếu motor IP55 trở lên, vỏ sơn chịu hóa chất tẩy rửa, phớt trục ra quay lên trên hoặc có nắp chắn, và không xịt nước áp lực thẳng vào phớt.
  • Đặt RF57 cho máy khuấy cần báo những gì? Tốc độ trục khuấy, công suất, đường kính bích, tư thế trục đứng hướng xuống, chiều dài trục khuấy và có gối đỡ đáy hay không, môi trường (nước thải, hóa chất, ngoài trời) và loại khớp nối với trục khuấy.

9. Kết luận

RF57 với trục Ø35 × 70 mm, mô-men 450 N·m và bích Ø200 hoặc Ø250 là cỡ mặt bích chủ lực cho máy khuấy bể, bồn trộn và vít tải 1,5 – 4 kW. Điều quyết định tuổi thọ là chọn tỉ số có SF phù hợp từ bảng mô-men, đặt đúng tư thế trục đứng và để trọng lượng trục khuấy dài không đổ hết lên vòng bi hộp. Xem các cỡ, dòng khác trong danh mục hộp giảm tốc và các bộ motor giảm tốc tương ứng.