Hộp giảm tốc RF87 là cỡ mặt bích có trục ra Ø50 mm, mô-men tối đa 1.550 N·m, dùng nhiều nhất ở các máy cần treo cả cụm truyền động lên thành máy hoặc nắp bồn: máy khuấy bồn trung bình, vít tải xuyên vách, trục quay đứng của bàn xoay, cơ cấu kéo cánh cửa xả. Sản phẩm còn được gọi là hộp số RF87, motor giảm tốc RF87, động cơ giảm tốc RF87 hay RF87 trục 50mm, với hai cỡ bích ra Ø300 mm và Ø350 mm. Là một mã trong nhóm hộp giảm tốc RF, RF87 dùng chung bộ bánh răng trụ răng nghiêng đồng trục với hộp R cùng cỡ; phần khác biệt nằm ở vỏ hộp có mặt bích liền khối để bắt thẳng vào kết cấu máy.
Với cỡ này, điều quyết định lắp được hay không là bốn con số của mặt bích: đường kính ngoài, vành định tâm, vòng lỗ và lỗ bulông. Bích Ø300 của RF87 có vành định tâm Ø230 mm và 4 lỗ Ø13,5 mm trên vòng Ø265 mm, trùng mẫu bích FF265 của motor khung 132; bích Ø350 có định tâm Ø250 mm, 4 lỗ Ø17,5 mm trên vòng Ø300 mm, trùng mẫu FF300 của motor khung 160–180. Nhờ vậy nhiều đế bích hàn sẵn cho motor mặt bích cỡ này có thể dùng lại khi chuyển sang lắp RF87, miễn là chiều dày và độ phẳng của đế đáp ứng được mô-men gấp hàng chục lần mô-men của motor.
Bản vẽ dưới đây là RF87 bích ra Ø300 mm ghép motor Y3, thể hiện đủ các kích thước cần để gia công đế bích trên máy và chừa khoảng trống cho thân hộp, motor.

Video sau quay cận cảnh RF87 bích 300 mm, thấy rõ vành định tâm, 4 lỗ bắt bulông và trục Ø50 có then:
Các thông số dưới đây là cơ sở để kiểm tra RF87 với tải thực tế và đối chiếu khi thay thế hộp cũ cùng cỡ.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng, trục vào và trục ra đồng trục |
| Kiểu lắp | Mặt bích ra, lắp ngang hoặc trục đứng (tư thế M1 – M6) |
| Số cấp | 2 cấp ở dải tỉ số thấp, 3 cấp ở dải tỉ số cao |
| Trục ra | Ø50 mm, dài 100 mm, then 14 mm, cao then 53,5 mm, ren tâm M16 |
| Mô-men tối đa trục ra | 1.550 N·m |
| Tỉ số truyền danh định | 5 – 200 (thường dùng 7 – 120) |
| Tốc độ ra với motor 4 cực | Khoảng 280 – 7 v/p (1.400 / i) |
| Motor ghép | 0,55 – 22 kW (khung 80 – 180L), phổ biến 2,2 – 15 kW; motor 4 cực, 6 cực, 8 cực |
| Lỗ trục vào bản AM | Ø28 / Ø38 / Ø42 mm theo khung motor |
| Bích ra Ø300 | Định tâm Ø230, vòng lỗ Ø265, 4 lỗ Ø13,5 mm |
| Bích ra Ø350 | Định tâm Ø250, vòng lỗ Ø300, 4 lỗ Ø17,5 mm |
| Kích thước vỏ | Dài 372 mm, rộng 297 mm, tâm trục tới đáy vỏ 184 mm |
Các bảng sau tính mô-men trục ra RF87 theo từng mức công suất motor 4 cực, kèm hệ số an toàn SF so với mô-men tối đa 1.550 N·m của hộp.
Bảng moment động cơ giảm tốc RF87 2,2 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 35 | 40 | 525 | 2,95 |
| 40 | 35 | 600 | 2,58 |
| 50 | 28 | 750 | 2,07 |
| 60 | 23 | 900 | 1,72 |
| 80 | 18 | 1.201 | 1,29 |
| 100 | 14 | 1.501 | 1,03 |
| 120 | 12 | 1.801 | 0,86 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF87 3 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 30 | 47 | 614 | 2,52 |
| 35 | 40 | 716 | 2,16 |
| 40 | 35 | 819 | 1,89 |
| 50 | 28 | 1.023 | 1,51 |
| 60 | 23 | 1.228 | 1,26 |
| 80 | 18 | 1.637 | 0,95 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF87 4 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 20 | 70 | 546 | 2,84 |
| 25 | 56 | 682 | 2,27 |
| 30 | 47 | 819 | 1,89 |
| 35 | 40 | 955 | 1,62 |
| 40 | 35 | 1.091 | 1,42 |
| 50 | 28 | 1.364 | 1,14 |
| 60 | 23 | 1.637 | 0,95 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF87 5,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 15 | 93 | 563 | 2,75 |
| 20 | 70 | 750 | 2,07 |
| 25 | 56 | 938 | 1,65 |
| 30 | 47 | 1.126 | 1,38 |
| 35 | 40 | 1.313 | 1,18 |
| 40 | 35 | 1.501 | 1,03 |
| 50 | 28 | 1.876 | 0,83 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF87 7,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 12,5 | 112 | 640 | 2,42 |
| 15 | 93 | 767 | 2,02 |
| 20 | 70 | 1.023 | 1,51 |
| 25 | 56 | 1.279 | 1,21 |
| 30 | 47 | 1.535 | 1,01 |
| 35 | 40 | 1.791 | 0,87 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF87 11 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 525 | 2,95 |
| 10 | 140 | 750 | 2,07 |
| 12,5 | 112 | 938 | 1,65 |
| 15 | 93 | 1.126 | 1,38 |
| 20 | 70 | 1.501 | 1,03 |
| 25 | 56 | 1.876 | 0,83 |
Bảng moment động cơ giảm tốc RF87 15 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 716 | 2,16 |
| 10 | 140 | 1.023 | 1,51 |
| 12,5 | 112 | 1.279 | 1,21 |
| 15 | 93 | 1.535 | 1,01 |
Đây là bản dùng nhiều nhất cho máy khuấy bồn và vít tải cỡ trung. Bốn lỗ Ø13,5 mm nhận bulông M12, nên tổng lực kẹp của mối ghép không lớn; bản Ø300 phù hợp khi mô-men làm việc thực tế nằm ở nửa dưới dải 1.550 N·m và tải tương đối êm. Đế bích chỉ cần đường kính ngoài khoảng 320 mm là đủ chỗ cho đầu bulông và cờ lê.
Bản Ø350 có vòng lỗ Ø300 và 4 lỗ Ø17,5 mm cho bulông M16, vành định tâm Ø250 mm. Lực kẹp và mô-men ma sát của mối ghép tăng rõ so với bản Ø300, nên bích 350 thích hợp cho máy chạy gần mô-men tối đa, máy có va đập như trục cán, trục nghiền nhỏ, hoặc khi đế máy đã gia công theo mẫu FF300. Video dưới đây so sánh trực quan hai bản bích 300 mm và 350 mm trên cùng thân RF87:
Bản liền motor có trục motor ăn thẳng vào bánh răng cấp đầu, gọn và cứng vững nhất, phù hợp khi cả cụm treo trên nắp bồn. Bản RF87 AM có bích chờ motor IEC với lỗ trục vào Ø28, Ø38 hoặc Ø42 mm, lắp motor khung 100–112 (2,2 – 4 kW), khung 132 (5,5 – 7,5 kW) hoặc khung 160 (11 – 15 kW) loại 4 cực; motor 6 cực, 8 cực cùng khung lắp được nhưng công suất thấp hơn. Bản AM tiện khi cần thay motor chống cháy nổ, motor có phanh hoặc motor sẵn có tại nhà máy.
Ở dải tỉ số thấp, RF87 là hộp 2 cấp, chiều quay trục ra cùng chiều motor. Ở tỉ số cao, hộp có thêm một cấp bánh răng nên đổi chiều quay; khi thay hộp cũ trên vít tải hoặc băng chuyền cần kiểm tra lại chiều quay thực tế trước khi chạy tải.
RXF87 là bản một cấp, tỉ số rất thấp, dành cho quạt, bơm, máy ly tâm cần tốc độ vài trăm vòng/phút. RM87 là bản có ổ đỡ trục ra kéo dài, chịu được lực hướng tâm và lực dọc trục của cánh khuấy treo dài mà không cần thêm gối đỡ trên nắp bồn.
Khi cần tốc độ ra dưới 7 v/p, cấp đầu R57 được ghép vào RF87, tỉ số tổng lên hàng nghìn. Kiểu ghép này dùng cho cào bùn bể lắng nhỏ, bàn xoay định vị chậm; mô-men ra vẫn bị giới hạn bởi 1.550 N·m của thân RF87.
Dải mô-men 500 – 1.500 N·m ở tốc độ 20 – 140 v/p đặt RF87 vào nhóm máy cỡ trung có trục ra nằm sát thành máy:
Vỏ hộp và mặt bích RF87 đúc liền bằng gang, mặt bích được gia công tinh cùng lần gá với ổ đỡ trục ra nên vành định tâm Ø230 (hoặc Ø250) đồng tâm với trục Ø50. Bên trong là các cặp bánh răng trụ răng nghiêng thép hợp kim, thấm carbon và mài răng, bố trí theo hai hoặc ba cấp đồng trục.
Công thức tốc độ và mô-men đã quen thuộc (n2 = n1/i, T2 = 9550·P·η/n2); với RF87 việc chọn chủ yếu là đối chiếu nhu cầu máy với bảng mô-men ở trên rồi kiểm tra mặt bích và tải trên trục.
Ví dụ 1: máy khuấy bồn 4 m³ dung dịch keo
Cánh khuấy cần quay khoảng 45 v/p, mô-men khuấy đo được trên máy cũ khoảng 800 N·m. Chọn tỉ số 30 (47 v/p) với motor 4 kW 4 cực: mô-men ra 819 N·m, SF 1,89. Chất keo đặc dần theo mẻ nên SF gần 1,9 là hợp lý; khi mô-men khuấy đo được không vượt 819 N·m, bích Ø300 với 4 bulông M12 đáp ứng được nếu đế trên nắp bồn đủ cứng.
Ví dụ 2: vít tải xuyên vách chạy nhông xích
Vít tải cần 70 v/p, mô-men 1.000 N·m, truyền qua nhông xích đặt trên trục Ø50. Chọn tỉ số 20 với motor 7,5 kW: 1.023 N·m, SF 1,51. Nhông 19 răng xích bước 31,75 mm có đường kính vòng chia khoảng 193 mm; lực hướng tâm FR = 2.000 × 1.023 / 193 × 1,25 ≈ 13.250 N. Con số này phải so với lực hướng tâm cho phép của RF87 tại điểm giữa trục (cách vai trục 50 mm); đặt nhông càng sát vai trục thì lực quy đổi càng nhỏ. Với tải xích lớn như vậy nên chọn bích Ø350 bulông M16.
Đọc mã và nhãn RF87
Mã kiểu "RF87-Y5.5-4P-30-M4-Ø300" đọc là: hộp RF cỡ 87, motor Y 5,5 kW 4 cực, tỉ số danh định 30, tư thế M4, bích ra Ø300 mm. Mã kiểu châu Âu "RF87 DRN132S4" là RF87 liền motor khung 132S 4 cực (5,5 kW); "RF87 AM132" là RF87 có bích chờ cho motor khung 132. Trên nhãn, ô tỉ số ghi số lẻ như 29,xx và ô mô-men ghi mô-men ra cho phép theo motor đã ghép.
Tư thế lắp với RF87
Lượng dầu RF87 thay đổi rất lớn theo tư thế: lắp trục đứng cần lượng dầu gấp vài lần lắp ngang để ngập được cấp bánh răng trên cùng. Hộp đặt hàng theo M1 mà đem lắp trục đứng thì cấp bánh răng đầu vào chạy khô; ngược lại châm đủ dầu trục đứng cho hộp nằm ngang thì dầu sục bọt, nóng và đẩy qua nút thông hơi. Khi lắp trên nắp bồn, ghi rõ trục ra hướng xuống hoặc lên và vị trí hộp đấu dây theo góc 0°, 90°, 180°, 270° để motor không vướng lan can, ống cấp liệu.
Video dưới đây giới thiệu motor giảm tốc RF87 liền motor 3 kW với hai cỡ bích 300 mm và 350 mm, giúp hình dung kích thước cả cụm khi bố trí trên máy:
Gia công đế bích
Đế bích trên máy nên là thép tấm dày từ 20 mm, phay phẳng sau khi hàn; lỗ định tâm khoét Ø230 H7 (bích 300) hoặc Ø250 H7 (bích 350), sâu hơn chiều cao vành định tâm. Khoan lỗ bulông theo vòng Ø265 (4 lỗ cho M12) hoặc Ø300 (4 lỗ cho M16), lấy dấu theo chính lỗ định tâm để tránh lệch. Trên nắp bồn mỏng, hàn thêm gân tăng cứng hướng tâm quanh đế, nếu không nắp bồn sẽ rung theo nhịp cánh khuấy.
Bulông và lực siết
Dùng bulông cấp bền 8.8 trở lên, kèm long đen vênh hoặc keo khóa ren. M12 cấp 8.8 siết khoảng 80 N·m, M16 cấp 8.8 khoảng 200 N·m, siết chéo hai vòng. Không thay bulông 8.8 bằng bulông thường 4.6: với bích Ø300 chỉ có 4 bulông, mối ghép lỏng dần sẽ làm mòn vành định tâm và gây rơ cả cụm.
Nối trục Ø50 với trục máy
Khớp nối hoặc moay ơ khoét Ø50 H7, then 14 mm. Đẩy moay ơ vào bằng bulông M16 ren vào lỗ tâm đầu trục, không đóng búa vào đầu trục vì lực va đập truyền thẳng vào vòng bi trục ra. Trên máy khuấy, trục cánh khuấy nối với trục Ø50 bằng khớp nối cứng dạng bích hoặc ống lồng, đầu dưới trục khuấy dài có gối đỡ đáy bồn hoặc dùng bản RM87.
Dầu bôi trơn và chạy rà
Dầu bánh răng công nghiệp CLP gốc khoáng ISO VG 220 cho nhiệt độ môi trường thông thường; nơi nóng hoặc chạy liên tục nhiều ca dùng dầu tổng hợp PAO cùng độ nhớt. Châm dầu đến vạch thăm theo đúng tư thế lắp thực tế. Chạy rà không tải 30 – 60 phút, sau đó tăng dần tải, theo dõi nhiệt vỏ hộp; thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ để loại mạt kim loại sinh ra trong giai đoạn rà.
Vận hành an toàn
Lỗi thường gặp do người dùng
RF87 là cỡ mặt bích trục Ø50 mm, mô-men 1.550 N·m, với hai mẫu bích Ø300 và Ø350 trùng mẫu bích IEC phổ biến, phù hợp cho máy khuấy, vít tải và trục quay đứng cỡ trung. Đối chiếu bảng mô-men, kích thước bích và tư thế lắp ở trên là đủ để chọn đúng cấu hình. RF87 thuộc nhóm motor giảm tốc dùng phổ biến trong công nghiệp; các cỡ và kiểu khác có thể tham khảo trong nhóm motor giảm tốc mặt bích và danh mục hộp giảm tốc.