RNYM, RNFM, RNHM: Máy cần trục ra vuông góc, đặt sát thân máy, tiết kiệm chiều dài.
7) Lắp đặt, chế tạo, thiết kế motor Sumitomo 3.7kw 5hp cho bàn lật khuôn tấm bê tông (tỉ số 1/319)
Xưởng đúc tấm tường, tấm sàn bê tông đúc sẵn: tấm đúc nằm trên bàn khuôn 6 × 3 m, bảo dưỡng xong thì lật bàn lên ~85° để cẩu tấm ra theo phương đứng, tấm không bị nứt. Motor giảm tốc Sumitomo 3.7kW CHHM 618 (tỉ số 1/319, trục 80 mm) bản có phanh, bánh răng nhỏ ăn vành răng 1:36 ở gối lật.
a) Bàn lật chạy motor Sumitomo 3.7kw 5hp: bàn quay ~0,126 vòng/phút, lật 85° trong ~1,9 phút
Bàn khuôn quay quanh gối lật ở cạnh dài; vành răng nửa vòng gắn ở gối.
Phanh motor giữ bàn ở mọi góc khi nhả nút; công tắc hành trình dừng ở 0° và 85°.
Cẩu móc tấm khi bàn đứng, nhấc tấm theo phương thẳng đứng.
b) Vì sao chọn motor Sumitomo 3.7kw 5hp cho bàn lật khuôn tấm bê tông tỉ số 1/319: có ~214 kNm ở trục bàn, cần ~177 kNm
Hạng mục
Cách tính
Kết quả
Tốc độ trục hộp CHHM, CVVM (CHHM 618, i=319)
1.450 ÷ 319
~4,55 vòng/phút
Tốc độ bàn (vành răng 1:36)
4,55 ÷ 36
~0,126 vòng/phút
Thời gian lật 85°
85 ÷ 360 ÷ 0,126
~1,9 phút
Mô men lớn nhất lúc bắt đầu lật (12 tấn, trọng tâm lệch 1,5 m)
12.000 × 9,81 × 1,5
~177 kNm
Mô men motor (hộp 2 cấp, hiệu suất ~0,85)
9.550 × 3,7 ÷ 4,55 × 0,85
~6.600 Nm
Mô men tại trục bàn
6.600 × 36 × 0,9
~214 kNm
Công suất lúc bắt đầu lật
177.000 × 2 × 3,14 × 0,126 ÷ 60
~2,3 kW
Dư ~1,2 lần ở thời điểm nặng nhất; càng lật trọng tâm càng gần gối, mô men cần giảm dần.
Bản 2.2kW tỉ số 1/273 cho ~109 kNm ở trục bàn: không đủ.
Lật chậm ~1,9 phút: tấm không bị rung, không nứt chân.
Hộp CHHM, CVVM không tự hãm: dùng bản có phanh để giữ bàn ở mọi góc.
c) Lợi thế motor Sumitomo 3.7kw 5hp cho bàn lật khuôn tấm bê tông: lật tấm 8 tấn không cần trạm thủy lực
Thay cho xi lanh và trạm nguồn thủy lực: không rò dầu ra mặt sàn đúc.
Tỉ số 1/319 gọn trong 1 cụm hộp CHHM, CVVM 2 cấp, chỉ thêm 1 cặp vành răng.
Chịu va đập khi tấm, bàn dừng đột ngột.
Dòng ~8,8 A ở 380V; dây 2,5 mm², aptomat 20 A.
8) Câu hỏi thường gặp về motor Sumitomo 3.7kw 5hp
a) Khảo giá, chọn mã motor Sumitomo 3.7kW 5HP
Motor Sumitomo 3.7kW 5HP có những mã nào? Có dòng 6000 chân đế CHHM, mặt bích CVVM cùng cỡ (610 tới 618) và hộp vuông góc Hyponic RNYM (trục âm), RNFM, RNHM (trục dương). Motor 3 pha 4 cực, khoảng 1.450 vòng/phút.
Tỉ số truyền và trục ra từng mã motor Sumitomo 3.7kW là bao nhiêu? CHHM/CVVM 610: i=8, trục 28 mm; CHHM/CVVM 611: i=21, trục 32 mm; CHHM/CVVM 612: i=29, trục 38 mm; CHHM/CVVM 613: i=43, trục 50 mm; CHHM/CVVM 614: i=59, trục 50 mm; CHHM/CVVM 616: i=121, trục 60 mm; CHHM/CVVM 617: i=195, trục 70 mm; CHHM/CVVM 618: i=319, trục 80 mm. Bản vẽ, kích thước chân đế, mặt bích xem mục phân loại phía trên.
Motor giảm tốc Sumitomo 3.7kW cho mô men bao nhiêu? Tính theo công suất motor, hiệu suất ~0,9: tỉ số 1/8 cho khoảng 176 Nm ở 181 vòng/phút; tỉ số 1/29 cho khoảng 636 Nm ở 50 vòng/phút; tỉ số 1/59 cho khoảng 1.290 Nm ở 24,6 vòng/phút; tỉ số 1/319 cho khoảng 6.600 (hộp 2 cấp) Nm ở 4,55 vòng/phút.
Motor Sumitomo 3.7kW lật được tấm bê tông nặng bao nhiêu? Được tấm 8 tấn trên bàn 4 tấn, cần ~177 kNm trên ~214 kNm ở trục bàn qua vành răng 1:36 (mục 7). Tấm 10 tấn cần ~206 kNm, sát mức motor.
Motor giảm tốc Sumitomo khác hộp bánh răng thường ở điểm nào? hộp CHHM, CVVM truyền lực bằng đĩa lệch tâm lăn trên vòng chốt, nhiều răng cùng ăn khớp: chịu quá tải va đập tới khoảng 500% mô men định mức trong thời gian ngắn, tỉ số 1 cấp tới khoảng 1/119, thân hộp gọn hơn hộp bánh răng trụ cùng mô men.
Motor Sumitomo 3.7kW tỉ số 1/29 dùng cho máy gì? Khoảng 50 vòng/phút, ~636 Nm: máy cán, đầu khoan, trục cuốn và các cơ cấu quay tốc độ vừa, tải giật.
b) Mới mua motor Sumitomo 3.7kW: lắp đặt, đấu điện, chạy đúng
Đấu điện, chọn aptomat cho motor Sumitomo 3.7kW thế nào? Đấu sao (Y) ở 380V; aptomat 20 A, contactor 18 A, rơ le nhiệt dải 7–10 A chỉnh khoảng 8,8 A, cáp đồng 2,5 mm².
Motor Sumitomo 3.7kW chạy điện 1 pha được không? Được qua biến tần 3,7–4kW vào 1 pha 220V. Motor tem ghi 380V cần biến tần ra 3 pha 380V; motor 220V/380V thì đấu tam giác, dùng biến tần ra 3 pha 220V.
Lắp motor giảm tốc Sumitomo 3.7kW trục đứng cần lưu ý gì? Chọn đúng kiểu lắp khi đặt hàng (nằm ngang hay trục đứng, mặt bích CVVM) vì cách bôi trơn trong hộp khác nhau; lắp sai tư thế dễ thiếu mỡ, dầu ở tầng trên.
c) Đã dùng motor Sumitomo 3.7kW: bảo trì, kiểm tra định kỳ
Motor Sumitomo 3.7kW bôi trơn và bảo dưỡng thế nào? hộp CHHM, CVVM cỡ nhỏ, vừa thường bôi trơn bằng mỡ nạp sẵn: bổ sung, thay mỡ theo chu kỳ trên tem và catalog. Cỡ dùng dầu: thay lần đầu sau khoảng 500 giờ, sau đó theo catalog hoặc khi dầu sẫm, đục.
Bụi xi măng, nước bảo dưỡng bê tông có hại motor Sumitomo 3.7kW không? Có. Bụi xi măng đóng cứng trên cánh tản nhiệt, nước kiềm ăn mòn phớt; che chắn cụm hộp CHHM, CVVM, rửa sạch và lau khô định kỳ.
d) Motor Sumitomo 3.7kW gặp lỗi: nguyên nhân, cách sửa
Motor Sumitomo 3.7kW kêu lạch cạch theo nhịp quay là do đâu? Thường do thiếu mỡ hoặc chốt, con lăn, ổ lệch tâm mòn sau thời gian dài. Bổ sung mỡ; tiếng còn thì mở hộp kiểm tra vòng chốt và ổ lệch tâm.
Bàn lật tự trôi xuống sau khi dừng là do đâu? hộp CHHM, CVVM không tự hãm; phanh motor mòn hoặc đóng chậm. Chỉnh khe phanh, đấu nguồn phanh riêng khi chạy biến tần.
Motor Sumitomo 3.7kW nóng bất thường là do đâu? Đo dòng: trên ~8,8 A ở 380V là quá tải. Dòng đúng mà vẫn nóng thì kiểm tra quạt đuôi, bụi bám cánh tản nhiệt, điện áp nguồn thấp.