0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPS Size 175

6.982 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPS size 175 là hộp số trục vít – bánh vít một cấp, trục vào dương Ø45 mm nằm trên trục ra dương Ø65 mm. Khoảng cách tâm 175 mm, mô men cho phép khoảng 1.250 – 1.850 N·m theo tỉ số 1/10 – 1/60. Motor thường gắn 7.5 kW 10 HP 4 cực.

Hộp số WPS175 hợp máy trộn phân bón NPK trống quay 2,7 m³ (mẻ 600 – 750 kg), lò sấy phân bón, gầu tải, băng tải bao phân, máy cuộn thép. Hộp thuộc dòng hộp giảm tốc WPS; cùng cỡ có hộp giảm tốc WPDS size 175 lắp bích motor, xem thêm hộp số giảm tốc size 175. Tải lớn hơn dùng hộp giảm tốc WPS size 200.

Hộp Số Giảm Tốc WPS Trục Cốt Trên Size 175 WPS-BSS, WPWKS, NRV

1) Thông số kỹ thuật hộp số giảm tốc WPS 175

Thông sốGiá trị
Kích thước / Size175 (khoảng cách tâm trục vít – bánh vít 175 mm)
Kiểu trụcTrục vào dương nằm trên trục ra (cốt trên), trục ra dương vuông góc trục vào
Đường kính trục vào / Rãnh cavet45 mm / 14 mm
Đường kính trục ra / Rãnh cavet65 mm / 18 mm, dài 110 mm
Tỉ số truyền (i)1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60
Tốc độ trục ra (motor 4 cực 1.400 v/ph)140 – 23 vòng/phút
Mô men cho phép trục raKhoảng 1.250 N·m (1/10) tới 1.850 N·m (1/40)
Motor thường gắn7.5 kW (10 HP) 4 cực; dùng được 5.5 – 11 kW
Vật liệuVỏ gang đúc; trục vít thép tôi; bánh vít đồng thau hợp kim
Dầu bôi trơnDầu bánh răng ISO VG 320, khoảng 5 lít; trời nóng, tải nặng dùng VG 460

Hộp số WPS size 175 có 3 kiểu thường gặp:

  • Kiểu 1: WPS – BSS – HW, trục vào và trục ra đặc, nối nhông xích hoặc khớp nối.
  • Kiểu 2: WPWKS, trục ra âm Ø65 mm, xỏ thẳng trục puly gầu tải, trục tang.
  • Kiểu 3: NRV vỏ nhôm, nhẹ hơn khi lắp trên đỉnh gầu tải.

2) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPS size 175

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPS size 175 trục vào 45 mm trục ra 65 mm

  • Đường kính trục vào: 45 mm, rãnh cavet 14 mm.
  • Đường kính trục ra: 65 mm, rãnh cavet 18 mm, dài trục 110 mm.
  • Tổng cao: 600 mm; tổng rộng: 430 mm; sâu 310 mm.
  • Tâm trục ra tới mặt đất: 260 mm.
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế: 350 mm × 250 mm, lỗ đế Ø21 mm.
  • Motor thường gắn: 7.5 kW 10 HP, 1.400 – 1.500 v/ph.

3) Ứng dụng hộp số WPS175 cho gầu tải, lò sấy phân bón, máy cuộn thép: bảng mô men, motor theo tỉ số

Tính với motor 4 cực 1.400 v/ph, 50 Hz. Mô men ra = 9.550 × kW / tốc độ ra × hiệu suất hộp (85% ở 1/10 tới 58% ở 1/60). Băng tải tính theo puly Ø400 mm.

Ứng dụng hộp giảm tốc WPS size 175: gầu tải phân bón lúa, băng tải nghiêng bao phân 50 kg, máy cuộn thép cuộn tôn, lò sấy trống quay phân bón

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/ph)Motor 4 cực khuyến nghịMô men ra khi gắn motor (N·m)Mô men cho phép WPS175 (N·m)Máy nhà máy phân bón, thép hay dùng
1/101405,5 – 11 kW320 – 640Khoảng 1.250Băng tải đá mỏ puly Ø400 mm (khoảng 176 m/phút)
1/15935,5 – 11 kW460 – 920Khoảng 1.450Vít tải phân bón Ø273 mm
1/20705,5 – 11 kW590 – 1.150Khoảng 1.650Gầu tải phân bón, lúa 20 tấn/giờ
1/25565,5 – 11 kW700 – 1.400Khoảng 1.750Băng tải nghiêng bao phân 50 kg
1/30475,5 – 11 kW810 – 1.600Khoảng 1.800Máy cuộn thép cuộn, máy cuộn tôn
1/40355,5 – 7,5 kW990 – 1.350Khoảng 1.850Lò sấy trống quay phân bón Ø1,2 m
1/50285,5 – 7,5 kW1.150 – 1.600Khoảng 1.800Đĩa vê viên phân bón Ø2 m (qua bánh răng)
1/60235,5 – 7,5 kW1.300 – 1.800Khoảng 1.750Máy trộn phân NPK trống quay (mục 4)
  • Motor 11 kW ở tỉ số 1/40 – 1/60 cho 2.000 – 2.600 N·m, mức cho phép 1.750 – 1.850 N·m, vượt khoảng 7 – 49%.

4) Máy trộn phân bón NPK trống quay dùng hộp giảm tốc WPS175

Máy trộn phân bón NPK trống quay 2,7 m³ dùng hộp giảm tốc WPS size 175: urê, DAP, kali, phân SA, lân nung chảy, vôi dolomite

a) Trống trộn Ø1,2 × 2,4 m quay qua nhông xích

  • Trống thép Ø1.200 mm, dài 2.400 mm, thể tích khoảng 2.714 lít; trong có cánh xoắn dẫn liệu.
  • Nạp tối đa 28% thể tích, tức khoảng 760 lít phân hạt.
  • Tốc độ tới hạn trống Ø1,2 m: 42,3 / √1,2 ≈ 39 v/ph. Trống trộn chạy khoảng 30%, tức 11 – 12 v/ph.
  • WPS175 tỉ số 1/60 (23 v/ph) + nhông xích 1:2: trống quay khoảng 11,7 v/ph.
  • Mô men trống: T = khối lượng phân × 9,81 × 0,6 × k (k 0,40 – 0,45). Mô men trên trục ra hộp = T / 2 / 0,96.

b) Bảng tính mẻ trộn phân bón cho 6 nguyên liệu

Nguyên liệu phân bónKhối lượng riêng xốp (kg/m³) / hệ số nâng liệu kTỉ số WPS175 – tốc độ trống (qua nhông xích 1:2)Mẻ tối đaMô men trên trục ra hộp (N·m)Motor 4 cực chọnMô men cho phép WPS175 (N·m)
Urê hạt750 / k 0,41/60 – 12 v/ph760 L – 570 kg7004 kW (cần 2,9 kW)1.750
DAP hạt900 / k 0,41/60 – 12 v/ph760 L – 684 kg8404 kW (cần 3,5 kW)1.750
Kali clorua (MOP)1.000 / k 0,41/60 – 12 v/ph760 L – 760 kg9304 kW (cần 3,9 kW)1.750
Phân SA1.000 / k 0,41/60 – 12 v/ph760 L – 760 kg9304 kW (cần 3,9 kW)1.750
Lân nung chảy1.400 / k 0,421/60 – 12 v/ph760 L – 1.060 kg1.3507,5 kW (cần 5,8 kW)1.750
Vôi bột, dolomite800 / k 0,451/60 – 12 v/ph760 L – 608 kg8404 kW (cần 3,5 kW)1.750
  • Trống quay chỉ cần mô men nâng liệu, nhẹ hơn bồn cánh khuấy nhiều lần: 700 kg phân chỉ cần motor 4 kW.
  • Lân nung chảy nặng 1.400 kg/m³: mẻ đầy 1.050 kg cần motor 7.5 kW, mô men hộp 1.350 N·m.
  • Nhông xích 1:2 nhân đôi mô men tới trống; hộp số chỉ chịu một nửa.
  • Khởi động khi trống đầy lệch tâm: mô men đỉnh khoảng 1,5 lần, mẻ urê, DAP vẫn dưới mức cho phép 1.750 N·m.

c) Ví dụ: phối trộn NPK 700 kg/mẻ

  • Công thức phối trộn urê, DAP, kali, chất độn; hỗn hợp xốp khoảng 950 kg/m³.
  • 700 kg chiếm khoảng 740 lít, dưới mức nạp 760 lít.
  • Mô men trống: 700 × 9,81 × 0,6 × 0,4 ≈ 1.650 N·m.
  • Mô men trên trục ra hộp qua nhông xích 1:2: 1.650 / 2 / 0,96 ≈ 860 N·m.
  • Công suất cần: 860 × 23,3 / 9.550 / 0,58 ≈ 3,6 kW → motor 4 kW; dùng 5.5 kW nếu cần khởi động khi trống đầy.
  • Trộn 5 – 7 phút/mẻ: 1 giờ khoảng 6 – 8 mẻ, tức 4 – 5,5 tấn NPK.

d) Phân bón ăn mòn: giữ hộp số bền trong xưởng

  • Bụi urê, SA, kali hút ẩm, ăn mòn sơn vỏ hộp và trục ra.
  • Đặt hộp và motor ngoài buồng trộn, ngăn bằng vách tôn; trục truyền qua lỗ có phớt chắn bụi.
  • Bôi mỡ chống rỉ trục ra Ø65 mm, sơn lại vỏ hộp khi thấy rỗ.
  • Xích truyền bôi mỡ, không dùng dầu loãng vì bụi phân bám dày làm mòn nhông.

5) Ưu điểm hộp giảm tốc WPS175 ở nhà máy phân bón

  • Mô men cho phép 1.650 – 1.850 N·m ở tỉ số 1/20 – 1/60: đủ trống trộn 700 kg – 1 tấn phân.
  • Tỉ số 1/60 một cấp + nhông xích 1:2 cho trống 11 – 12 v/ph, không cần hộp số 2 cấp.
  • Motor nằm trên trục ra: cao hơn sàn, ít bám bụi phân, nước rửa.
  • Trục ra Ø65 mm, then 18 mm: chịu tải va đập khi trống lệch tâm khởi động.
  • Giá thấp hơn hộp bánh răng cùng mô men, hợp xưởng phối trộn phân bón vừa và nhỏ.

6) FAQ hộp giảm tốc WPS size 175 làm máy trộn phân bón

  • Hộp giảm tốc WPS175 làm máy trộn phân bón 700 kg/mẻ được không? Được. Trống Ø1,2 × 2,4 m, mẻ 700 kg NPK cần khoảng 860 N·m trên trục ra hộp qua nhông xích 1:2. WPS175 cho phép khoảng 1.750 N·m ở tỉ số 1/60.
  • Máy trộn phân bón 2 tấn/mẻ dùng WPS175 được không? Không. Trống 2 tấn cần Ø1,5 m trở lên, mô men trống khoảng 4.400 N·m; qua nhông xích 1:2 hộp vẫn chịu khoảng 2.300 N·m, vượt mức cho phép WPS175. Mức này hợp WPS 200 – 250.
  • WPS175 gắn motor 11 kW được không? Được ở tỉ số 1/10 – 1/30: mô men ra 640 – 1.600 N·m. Ở 1/40 – 1/60, motor 11 kW cho 2.000 – 2.600 N·m, vượt mức cho phép 1.750 – 1.850 N·m khoảng 7 – 49%.
  • Trống trộn phân bón nên quay bao nhiêu vòng/phút? Khoảng 30% tốc độ tới hạn 42,3 / √D. Trống Ø1,2 m: 11 – 12 v/ph. Trống Ø1,5 m: 10 – 11 v/ph. Quay nhanh hơn, hạt phân va đập vỡ, sinh bụi.
  • Trống trộn và bồn trộn ngang, chọn loại nào cho phân NPK? Trống quay cho phân hạt: hạt lăn, ít vỡ, motor nhỏ. Bồn trộn ngang cánh ruy băng cho phân bột, phân vi sinh ẩm: trộn nhanh hơn nhưng motor lớn gấp 2 – 3 lần cùng mẻ.
  • Vì sao dùng nhông xích 1:2 thay vì nối thẳng trống? Để trống chạy 11 – 12 v/ph và hộp số chỉ chịu nửa mô men trống. Nối thẳng tỉ số 1/60 thì trống 23 v/ph, quá nhanh với Ø1,2 m.
  • Gầu tải phân bón 20 tấn/giờ dùng WPS175 được không? Được với gầu tải cao 10 – 15 m. Tỉ số 1/20, puly đầu Ø500 mm quay 70 v/ph. Motor 5.5 – 7.5 kW tùy chiều cao.
  • Máy cuộn thép cuộn dùng tỉ số nào? Tỉ số 1/30 – 1/40, trục cuộn 35 – 47 v/ph. Motor 7.5 kW qua 1/40 cho khoảng 1.350 N·m, đủ cuộn thép dây Ø6 – 8 mm.
  • Trục ra 65 mm nối với nhông xích thế nào? Nhông 1 dãy hoặc 2 dãy bước 31,75 mm (20B) lỗ 65 mm, then 18 mm. Nhông lắp sát vỏ hộp, cách mặt bích dưới 50 mm để giảm tải lệch lên vòng bi.
  • Hộp số đặt trong xưởng phân bón có bị ăn mòn không? Có, nếu để bụi phân bám lâu. Ngăn hộp với buồng trộn, lau bụi hàng tuần, bôi mỡ trục ra, sơn lại vỏ khi rỗ.
  • WPS175 chạy 2 ca/ngày có bền không? Có, khi tải dưới 70 – 80% mức cho phép. Mẻ NPK 700 kg chỉ bằng khoảng 50% mức cho phép, bánh vít đồng chạy nhiều năm.
  • Lắp máy trộn mới cần làm gì? Thay nút thông hơi, châm dầu đủ mắt thăm. Căng xích độ võng 2 – 3% khoảng cách tâm. Chạy trống rỗng 30 phút, mẻ đầu nạp 50%.
  • Dầu WPS175 thay khi nào? Lần đầu sau 200 giờ, sau đó mỗi 2.500 – 3.000 giờ. Dầu ISO VG 320 khoảng 5 lít; xưởng nóng dùng VG 460.
  • Trống quay giật cục mỗi vòng là do đâu? Thường do xích chùng hoặc nhông mòn răng. Phân bám dày một phía trống cũng gây lệch tải. Căng xích, thay nhông mòn, vệ sinh trống định kỳ.