0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPS Size 80

7.509 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPS size 80 là hộp số trục vít – bánh vít một cấp, trục vào dương Ø22 mm nằm trên trục ra dương Ø32 mm. Khoảng cách tâm 80 mm, mô men cho phép khoảng 140 – 210 N·m theo tỉ số 1/10 – 1/60. Motor thường gắn 0.75 – 1.5 kW 4 cực.

Hộp số WPS80 hợp máy trộn cám chăn nuôi nằm ngang 100 – 160 lít cho trại gà, trại heo nhỏ; vít tải cám, băng tải bao 25 kg, tời cào phân. Hộp thuộc dòng hộp giảm tốc WPS; cùng cỡ có hộp giảm tốc WPDS size 80 lắp bích motor, xem thêm hộp số giảm tốc size 80. Máy trộn lớn hơn dùng hộp giảm tốc WPS size 100.

Hộp Số Giảm Tốc WPS Trục Cốt Trên Size 80 WPS-BSS, WPWKS, NRV

1) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPS 80

Thông sốGiá trị
Kích thước / Size80 (khoảng cách tâm trục vít – bánh vít 80 mm)
Kiểu trụcTrục vào dương nằm trên trục ra (cốt trên), trục ra dương vuông góc trục vào
Đường kính trục vào / Rãnh cavet22 mm / 7 mm
Đường kính trục ra / Rãnh cavet32 mm / 10 mm, dài 65 mm
Tỉ số truyền (i)1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60
Tốc độ trục ra (motor 4 cực 1.400 v/ph)140 – 23 vòng/phút
Mô men cho phép trục raKhoảng 140 N·m (1/10) tới 210 N·m (1/40)
Motor thường gắn1.5 kW 2 HP hoặc 1.1 kW 1.5 HP; máy trộn cám thường gắn 0.75 – 1.1 kW 4 cực
Vật liệuVỏ gang đúc; trục vít thép tôi; bánh vít đồng thau hợp kim
Dầu bôi trơnDầu bánh răng ISO VG 220, khoảng 0,6 lít; trời nóng dùng VG 320

Hộp số WPS size 80 có 3 kiểu thường gặp:

  • Kiểu 1: WPS – BSS – HW, trục vào và trục ra đặc, nối puly đai hoặc khớp nối.
  • Kiểu 2: WPWKS, trục ra âm Ø32 mm, xỏ thẳng trục cánh trộn hoặc trục vít tải.
  • Kiểu 3: NRV vỏ nhôm, nhẹ, treo trên khung vít tải dài.

2) Bản vẽ kích thước hộp số giảm tốc WPS size 80

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPS size 80 trục vào 22 mm trục ra 32 mm

  • Đường kính trục vào: 22 mm, rãnh cavet 7 mm.
  • Đường kính trục ra: 32 mm, rãnh cavet 10 mm, dài trục 65 mm.
  • Tổng cao: 273 mm; tổng rộng: 220 mm; sâu 170 mm.
  • Tâm trục ra tới mặt đất: 120 mm.
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế: 180 mm × 135 mm, lỗ đế Ø15 mm.
  • Motor thường gắn: 1.5 kW 2 HP (hoặc 1.1 kW 1.5 HP), 1.400 – 1.500 v/ph.

3) Ứng dụng hộp số WPS80 cho vít tải cám, băng tải bao, tời cào phân chuồng: bảng mô men theo tỉ số

Số liệu tính với motor 4 cực 1.400 v/ph, 50 Hz. Mô men ra = 9.550 × kW / tốc độ ra × hiệu suất hộp (85% ở 1/10 tới 58% ở 1/60). Băng tải bao tính theo puly Ø120 mm.

Ứng dụng hộp giảm tốc WPS size 80: băng tải bao cám 25 kg, vít tải cám, cuốn rèm bạt chuồng gà, tời cào phân chuồng

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/ph)Motor 4 cực khuyến nghịMô men ra khi gắn motor (N·m)Mô men cho phép WPS80 (N·m)Máy ở trại chăn nuôi hay dùng
1/101400,75 – 1,5 kW43 – 87Khoảng 140Băng tải bao cám 25 kg puly Ø120 mm (khoảng 53 m/phút)
1/15930,75 – 1,5 kW63 – 130Khoảng 160Vít tải cám Ø100 – 125 mm
1/20700,75 – 1,5 kW80 – 160Khoảng 190Băng tải nghiêng đưa bao lên xe tải
1/25560,75 – 1,5 kW96 – 190Khoảng 200Trống sàng tạp chất lúa, bắp
1/30470,75 – 1,1 kW110 – 160Khoảng 210Cuốn rèm bạt chuồng gà, chuồng heo (qua nhông xích)
1/40350,75 – 1,1 kW140 – 200Khoảng 210Máy trộn cám chăn nuôi 160 lít (mục 4)
1/50280,75 kW160Khoảng 210Máy trộn thức ăn ủ men ẩm
1/60230,75 kW180Khoảng 200Tời cào phân chuồng gà tang Ø100 mm (khoảng 7 m/phút)
  • Motor 1,5 kW ở tỉ số 1/30 – 1/60 cho 220 – 360 N·m, mức cho phép 200 – 210 N·m, vượt khoảng 5 – 78%.

4) Máy trộn cám chăn nuôi, máy trộn thức ăn gia súc mini dùng hộp giảm tốc WPS80

Máy trộn cám chăn nuôi 160 lít dùng hộp giảm tốc WPS size 80: trộn cám ngô, cám gạo, khô đậu nành, bột cá, premix, cỏ khô, thức ăn ủ men

a) Máy trộn cám nằm ngang cánh mái chèo 160 lít

  • Bồn chữ U tôn 3 mm, trục cánh mái chèo Ø450 mm, dài 900 mm, 7 cánh xếp so le.
  • Thể tích bồn khoảng 163 lít; nạp tối đa 60%, tức 98 lít.
  • Mô men cần: T = thể tích nạp × khối lượng riêng × 9,81 × 0,225 × k.
  • K: cám khô 0,9; bột cá, premix 0,9 – 1,0; thức ăn ủ men ẩm 1,3; cỏ khô xơ 1,5.
  • Công suất cần = T × vòng/phút / 9.550 / hiệu suất hộp.

b) Bảng tính mẻ trộn cám, thức ăn gia súc cho 7 nguyên liệu

Vật liệuKhối lượng riêng xốp (kg/m³) / hệ số kTỉ số WPS80 – tốc độ trục trộnMẻ tối đaMô men cần trên trục trộn (N·m)Motor 4 cực chọnMô men cho phép WPS80 (N·m)
Cám ngô xay600 / k 0,91/40 – 35 v/ph98 L – 59 kg1200,75 kW (cần 0,65 kW)210
Cám gạo350 / k 0,91/30 – 47 v/ph98 L – 34 kg680,75 kW (cần 0,46 kW)210
Khô đậu nành xay600 / k 0,91/40 – 35 v/ph98 L – 59 kg1200,75 kW (cần 0,65 kW)210
Bột cá550 / k 11/40 – 35 v/ph98 L – 54 kg1200,75 kW (cần 0,66 kW)210
Premix khoáng, vitamin750 / k 0,91/40 – 35 v/ph98 L – 73 kg1501,1 kW (cần 0,81 kW)210
Cỏ khô băm 2 – 3 cm150 / k 1,51/50 – 28 v/ph98 L – 15 kg480,75 kW (cần 0,23 kW)210
Thức ăn ủ men ẩm 35%650 / k 1,31/50 – 28 v/ph98 L – 63 kg1801,1 kW (cần 0,86 kW)210
  • Cám ngô, khô đậu nành, bột cá: mẻ đầy 98 lít, khoảng 55 – 60 kg, motor 0.75 kW.
  • Premix khoáng nặng 750 kg/m³: mẻ 73 kg cần motor 1.1 kW.
  • Thức ăn ủ men ẩm 35%: mẻ 63 kg, mô men 180 N·m, gần mức cho phép 210 N·m.
  • Cỏ khô băm nhẹ, mẻ chỉ khoảng 15 kg; trộn cỏ với cám thì nạp cám trước, cỏ sau.

c) Ví dụ: máy trộn cám cho trại gà đẻ 1.000 con

  • Gà đẻ ăn khoảng 110 – 120 g/con/ngày: 1.000 con cần khoảng 115 kg thức ăn/ngày.
  • Khẩu phần ngô, khô đậu, cám gạo, premix trộn chung xốp khoảng 600 kg/m³, k 0,9.
  • Mẻ 55 kg chiếm khoảng 92 lít. Mô men: 0,092 × 600 × 9,81 × 0,225 × 0,9 ≈ 110 N·m.
  • Tỉ số 1/40, trục cánh 35 v/ph. Công suất cần: 110 × 35 / 9.550 / 0,66 ≈ 0,61 kW → motor 0.75 kW.
  • Motor 0.75 kW qua 1/40 cho khoảng 140 N·m; WPS80 cho phép khoảng 210 N·m.
  • Mỗi ngày trộn 2 mẻ, mỗi mẻ 8 – 10 phút; điện tiêu thụ chưa tới 0,3 kWh/ngày.

d) Trộn cám có thêm mật rỉ, dầu, men vi sinh

  • Mật rỉ, dầu cá làm cám vón: hệ số k tăng từ 0,9 lên 1,1 – 1,3.
  • Phun chất lỏng sau 2 phút trộn khô, phun dạng tia nhỏ dọc bồn.
  • Mẻ cám ủ men ẩm 30 – 35% chỉ nạp khoảng 60 – 65 kg với motor 1.1 kW, tỉ số 1/50.
  • Rửa bồn sau mỗi mẻ ẩm: cám dính đáy lên men chua, mẻ sau khởi động nặng hơn.

5) Ưu điểm hộp giảm tốc WPS80 ở trại chăn nuôi

  • Mô men cho phép 190 – 210 N·m ở tỉ số 1/20 – 1/60: đủ máy trộn cám 50 – 70 kg/mẻ.
  • Trục vào Ø22 mm nhận puly đai: đổi puly để chỉnh tốc độ cánh theo loại cám.
  • Motor nằm trên trục ra: ít dính bụi cám, phân, nước rửa chuồng.
  • Vỏ gang dày, chịu va đập khi cánh gặp cục cám vón, bao nilon rơi vào bồn.
  • Một hộp dùng chung cho trộn cám, vít tải, băng tải bao: dễ thay thế, dễ dự phòng.

6) FAQ hộp giảm tốc WPS size 80 làm máy trộn cám

  • Hộp giảm tốc WPS80 làm máy trộn cám 50 kg/mẻ được không? Được. Bồn 160 lít cánh Ø450 mm, mẻ 50 – 60 kg cám ngô, khô đậu cần 100 – 120 N·m. WPS80 cho phép khoảng 210 N·m ở tỉ số 1/40, motor 0.75 kW đủ.
  • Máy trộn cám 200 kg/mẻ dùng WPS80 được không? Không. 200 kg cám chiếm khoảng 330 lít, cần bồn khoảng 550 lít, cánh Ø700 mm. Mô men khoảng 610 N·m, gần gấp 3 lần mức cho phép WPS80. Mẻ 200 kg dùng WPS 135.
  • WPS80 gắn motor 1.5 kW được không? Được ở tỉ số 1/10 – 1/25: mô men ra 87 – 190 N·m, dưới mức cho phép. Ở 1/30 – 1/60, motor 1.5 kW cho 220 – 360 N·m, vượt mức cho phép 200 – 210 N·m khoảng 5 – 78%.
  • Trộn cám nên chạy bao nhiêu vòng/phút? Cánh mái chèo Ø450 mm: 35 – 47 v/ph (tỉ số 1/30 – 1/40). Cám ẩm, thức ăn ủ men: 28 v/ph (1/50). Chạy nhanh hơn 70 v/ph cám bị văng, bột cá tách lớp.
  • Máy trộn cám cho trại heo 100 con cần cỡ nào? Heo thịt ăn khoảng 2 – 2,5 kg/con/ngày: 100 con cần khoảng 220 kg/ngày. Bồn 160 lít trộn 4 mẻ 55 kg mỗi ngày là đủ, motor 0.75 kW + WPS80 tỉ số 1/40.
  • Dùng motor 1 pha 220V cho máy trộn cám được không? Được với motor 1 pha 0.75 – 1.1 kW 4 cực. Motor 1 pha khởi động yếu hơn: bật cánh chạy trước, đổ cám sau. Dòng motor 1 pha 1.1 kW khoảng 7 – 8 A, dây điện tiết diện 1,5 mm² trở lên.
  • Vít tải cám Ø125 mm dùng WPS80 tỉ số nào? Tỉ số 1/15, trục vít 93 v/ph. Vít tải Ø125 dài 3 – 4 m tải cám khoảng 1 – 1,5 tấn/giờ, motor 0.75 – 1.1 kW.
  • Tời cào phân chuồng gà dùng WPS80 được không? Được với chuồng dài 30 – 40 m. Tỉ số 1/60, tang Ø100 mm kéo khoảng 7 m/phút. Motor 0.75 kW qua 1/60 cho khoảng 180 N·m, lực kéo trên tang khoảng 3.600 N.
  • Trục ra 32 mm nối trục cánh trộn bằng gì? Khớp nối xích lỗ 32 mm, then 10 mm, hoặc nhông xích 1:1. Trục cánh đặt trên 2 gối đỡ UCP ở 2 đầu bồn, có phớt chắn cám.
  • Hộp số đặt trong chuồng trại có bị hỏng nhanh không? Có, nếu để amoniac và hơi ẩm vào dầu. Đặt hộp ở phòng trộn kín gió, xa máng nước. Dầu đổi màu trắng đục là đã lẫn nước, thay dầu ngay.
  • WPS80 chạy máy trộn 2 – 3 giờ/ngày có bền không? Có. Máy trộn cám chạy ngắn, tải 55 – 70% mức cho phép, bánh vít đồng mòn rất chậm. Bền nhất khi không chạy quá tải mẻ ủ men ẩm.
  • Lắp máy trộn cám mới cần kiểm tra gì? Thay nút thông hơi, châm dầu đủ mắt thăm. Kiểm tra chiều quay cánh đẩy cám về cửa xả. Chạy bồn rỗng 20 phút rồi mới trộn mẻ đầu.
  • Dầu WPS80 thay khi nào? Lần đầu sau 200 giờ, sau đó mỗi 2.500 giờ hoặc 12 tháng. Dầu ISO VG 220 khoảng 0,6 lít; mùa nóng dùng VG 320.
  • Máy trộn cám kêu to, motor nóng là bị gì? Thường do nạp quá mẻ hoặc cám ẩm đóng cục dưới đáy bồn. Đo dòng motor: vượt định mức là quá tải. Giảm mẻ 20%, vệ sinh đáy bồn, kiểm tra dầu hộp số.