0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Số Giảm Tốc WPS Size 250

4.983 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp số giảm tốc WPS size 250 là hộp trục vít – bánh vít một cấp lớn nhất của dòng WPS. Trục vào dương Ø60 mm nằm trên trục ra dương Ø90 mm, khoảng cách tâm 250 mm. Mô men cho phép khoảng 2.350 – 3.500 N·m theo tỉ số 1/10 – 1/60, motor thường gắn 11 – 15 kW 4 cực.

Hộp số WPS250 hợp máy trộn TMR thức ăn bò sữa, bò thịt 1,9 m³; tời kéo tàu cá lên đà, băng tải than đá, gầu tải xi măng, lò quay sấy cát. Hộp thuộc dòng hộp giảm tốc WPS; cùng cỡ có hộp giảm tốc WPDS size 250 lắp bích motor và hộp giảm tốc WPA size 250 trục vào nằm dưới. Tải nhẹ hơn dùng hộp giảm tốc WPS size 200.

1) Thông số kỹ thuật hộp số giảm tốc WPS 250

Thông sốGiá trị
Kích thước / Size250 (khoảng cách tâm trục vít – bánh vít 250 mm)
Kiểu trụcTrục vào dương nằm trên trục ra (cốt trên), trục ra dương vuông góc trục vào
Đường kính trục vào / Rãnh cavet60 mm / 18 mm
Đường kính trục ra / Rãnh cavet90 mm / 25 mm, dài 155 mm
Tỉ số truyền (i)1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60
Tốc độ trục ra (motor 4 cực 1.400 v/ph)140 – 23 vòng/phút
Mô men cho phép trục raKhoảng 2.350 N·m (1/10) tới 3.500 N·m (1/40)
Motor thường gắn15 kW (20 HP) 4 cực hoặc 11 kW 15 HP; dùng được 11 – 18.5 kW
Vật liệuVỏ gang đúc; trục vít thép tôi; bánh vít đồng thau hợp kim
Dầu bôi trơnDầu bánh răng ISO VG 320, khoảng 12 lít; trời nóng, tải nặng dùng VG 460

Hộp số WPS size 250 có 3 kiểu lắp thường gặp:

  • Kiểu 1: WPS – BSS – HW, trục vào và trục ra đặc, nối khớp nối hoặc puly đai.
  • Kiểu 2: WPWKS, trục ra âm Ø90 mm, xỏ thẳng trục vít trộn hoặc trục tang tời.
  • Kiểu 3: bản lắp bích motor WPDS250, trục vào lỗ âm, cụm máy ngắn hơn.

2) Kích thước lắp đặt hộp số WPS size 250

  • Đường kính trục vào: 60 mm, rãnh cavet 18 mm.
  • Đường kính trục ra: 90 mm, rãnh cavet 25 mm, dài trục 155 mm.
  • Tổng cao hộp số: khoảng 666 mm.
  • Chân đế khoảng 560 × 460 mm, bắt bu lông M24.
  • Motor thường gắn: 15 kW 20 HP hoặc 11 kW 15 HP, 1.400 – 1.500 v/ph.
  • Hộp nặng, cần bệ thép chữ I hoặc chữ U phẳng, lệch phẳng dưới 0,1 mm/m.

3) Ứng dụng hộp số WPS250 cho tời kéo tàu cá, băng tải than, gầu tải xi măng: bảng mô men theo tỉ số

Tính với motor 4 cực 1.400 v/ph, 50 Hz. Mô men ra = 9.550 × kW / tốc độ ra × hiệu suất hộp (85% ở 1/10 tới 58% ở 1/60). Băng tải tính theo puly Ø500 mm.

Ứng dụng hộp số giảm tốc WPS size 250: băng tải than đá, gầu tải xi măng clinker, lò quay sấy cát, tời kéo tàu cá lên đà

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/ph)Motor 4 cực khuyến nghịMô men ra khi gắn motor (N·m)Mô men cho phép WPS250 (N·m)Máy cảng cá, mỏ, xi măng, trang trại hay dùng
1/1014011 – 18,5 kW640 – 1.050Khoảng 2.350Băng tải than đá puly Ø500 mm (khoảng 220 m/phút)
1/159311 – 18,5 kW920 – 1.550Khoảng 2.700Vít tải xi măng Ø325 mm
1/207011 – 18,5 kW1.150 – 1.950Khoảng 3.100Gầu tải xi măng, clinker 30 – 40 tấn/giờ
1/255611 – 18,5 kW1.400 – 2.350Khoảng 3.300Máy cấp liệu băng xích quặng, đá
1/304711 – 18,5 kW1.600 – 2.750Khoảng 3.400Máy trộn TMR có cám, bã đậu nhiều
1/403511 – 18,5 kW2.000 – 3.350Khoảng 3.500Máy trộn TMR thức ăn bò 1,9 m³ (mục 4)
1/502811 – 15 kW2.350 – 3.150Khoảng 3.400Lò quay sấy cát, sấy mùn cưa Ø1,5 m
1/602311 kW2.600Khoảng 3.300Tời kéo tàu cá lên đà 20 – 30 tấn (qua puly mở)
  • Motor 15 kW ở tỉ số 1/60 cho 3.550 N·m, mức cho phép 3.300 N·m, vượt khoảng 8%.
  • Motor 18,5 kW ở tỉ số 1/50 – 1/60 cho 3.900 – 4.400 N·m, mức cho phép 3.300 – 3.400 N·m, vượt khoảng 15 – 33%.

4) Máy trộn TMR thức ăn bò, máy trộn cỏ rơm bã bia dùng hộp số WPS250

Máy trộn TMR thức ăn bò 1,9 m³ dùng hộp số giảm tốc WPS size 250: rơm khô, cỏ voi băm, thân bắp ủ chua, bã bia, cám hỗn hợp

a) Máy trộn TMR nằm ngang 1,9 m³ cho trại bò 20 – 40 con

  • Thùng chữ U thép 6 mm, trục vít trộn Ø900 mm có dao cắt, dài 2.600 mm.
  • Thể tích thùng khoảng 1.880 lít; nạp tối đa 55%, tức khoảng 1.034 lít.
  • Dao trên cánh vít cắt rơm, cỏ dài thành đoạn 3 – 5 cm trong lúc trộn.
  • Mô men cần: T = thể tích nạp × khối lượng riêng × 9,81 × 0,45 × k.
  • K: cám 0,9; bã bia 1,0; thân bắp ủ 1,2; TMR hoàn chỉnh 1,25; cỏ voi 1,3; rơm khô 1,5.

b) Bảng tính mẻ trộn TMR cho 6 loại thức ăn

Thức ăn trộnKhối lượng riêng xốp (kg/m³) / hệ số kTỉ số WPS250 – tốc độ vít trộnMẻ tối đaMô men cần trên trục vít trộn (N·m)Motor 4 cực chọnMô men cho phép WPS250 (N·m)
Rơm khô cắt 3 – 5 cm80 / k 1,51/40 – 35 v/ph1.030 L – 83 kg55011 kW (cần 3,0 kW)3.500
Cỏ voi băm tươi350 / k 1,31/40 – 35 v/ph1.030 L – 362 kg2.10015 kW (cần 11,5 kW)3.500
Thân bắp ủ chua (silage)450 / k 1,21/40 – 35 v/ph1.030 L – 465 kg2.45015 kW (cần 13,7 kW)3.500
Bã bia ướt950 / k 11/40 – 35 v/ph612 L – 581 kg2.55015 kW (cần 14,2 kW)3.500
Cám hỗn hợp, bột bắp550 / k 0,91/30 – 47 v/ph961 L – 528 kg2.10015 kW (cần 14,3 kW)3.400
Khẩu phần TMR hoàn chỉnh380 / k 1,251/40 – 35 v/ph1.030 L – 393 kg2.15015 kW (cần 12,0 kW)3.500
  • Rơm khô rất nhẹ: thùng đầy chỉ khoảng 80 kg, motor 11 kW thừa sức.
  • Bã bia ướt 950 kg/m³: mẻ chỉ khoảng 610 lít (580 kg) để motor 15 kW không quá tải.
  • Khẩu phần TMR hoàn chỉnh: đầy 1.030 lít, khoảng 390 kg, motor 15 kW tỉ số 1/40.
  • Thứ tự nạp: rơm, cỏ khô trước (để dao cắt), rồi thân bắp ủ, bã bia, cuối cùng cám và khoáng.

c) Ví dụ: trộn TMR cho trại 20 bò sữa

  • Bò sữa ăn khoảng 40 – 45 kg TMR tươi/con/ngày: 20 con cần khoảng 850 kg/ngày, chia 2 bữa.
  • Mỗi mẻ khoảng 390 kg TMR xốp 380 kg/m³, chiếm khoảng 1.030 lít.
  • Mô men: 1,026 × 380 × 9,81 × 0,45 × 1,25 ≈ 2.150 N·m.
  • Tỉ số 1/40, vít trộn 35 v/ph. Công suất cần: 2.150 × 35 / 9.550 / 0,66 ≈ 11,9 kW → motor 15 kW.
  • Motor 15 kW qua 1/40 cho khoảng 2.700 N·m; WPS250 cho phép khoảng 3.500 N·m.
  • Trộn 8 – 12 phút/mẻ; 2 – 3 mẻ/ngày, điện khoảng 6 – 8 kWh/ngày.

d) Tời kéo tàu cá lên đà dùng WPS250

  • Tỉ số 1/60, tang Ø500 mm quay 23 v/ph: cáp chạy khoảng 37 m/phút.
  • Motor 15 kW qua 1/60 cho khoảng 3.550 N·m, mức cho phép khoảng 3.300 N·m.
  • Dùng motor 11 kW: mô men khoảng 2.600 N·m, lực cáp tang Ø500 khoảng 10.400 N.
  • Tàu 20 – 30 tấn trên đà dốc 6 – 8°: dùng puly mở 2 – 3 nhánh cáp, tàu lên 12 – 18 m/phút.
  • Tời có tải treo trên dốc: dùng motor phanh hoặc phanh tang riêng, không trông vào trục vít tự hãm.

5) Ưu điểm hộp số giảm tốc WPS250 cho trang trại, cảng cá

  • Mô men cho phép 3.100 – 3.500 N·m ở tỉ số 1/20 – 1/60: đủ máy trộn TMR 1,9 m³, tời kéo tàu.
  • Trục ra Ø90 mm, then 25 mm: chịu va đập khi vít trộn gặp bó rơm, cục bã bia đông.
  • Trục vào nằm trên trục ra: motor cao, tránh nước rửa chuồng, nước biển tạt.
  • Một cấp trục vít 1/60: gọn hơn hộp bánh răng 3 cấp cùng tỉ số, ít chi tiết thay thế.
  • Giá thấp hơn hộp bánh răng cùng mô men 3.000 – 3.500 N·m, hợp trang trại, cảng cá vừa và nhỏ.

6) FAQ hộp số giảm tốc WPS size 250 làm máy trộn TMR

  • Hộp số WPS250 làm máy trộn TMR 2 m³ được không? Được. Thùng 1,9 m³ nạp khoảng 1.030 lít TMR (390 kg) cần khoảng 2.150 N·m. WPS250 cho phép khoảng 3.500 N·m ở tỉ số 1/40, motor 15 kW.
  • Máy trộn TMR 5 – 6 m³ dùng WPS250 được không? Không. Thùng 6 m³ nạp khoảng 2,2 m³ TMR (840 kg) với vít Ø1,1 m cần khoảng 5.600 N·m, vượt mức cho phép WPS250. Mức này cần hộp bánh răng hoặc hộp hành tinh.
  • WPS250 gắn motor 18.5 kW được không? Được ở tỉ số 1/10 – 1/40: mô men ra 1.050 – 3.350 N·m. Ở 1/50 – 1/60, motor 18.5 kW cho 3.900 – 4.400 N·m, vượt mức cho phép 3.300 – 3.400 N·m khoảng 15 – 33%.
  • Vít trộn TMR nên quay bao nhiêu vòng/phút? Khoảng 30 – 40 v/ph với vít Ø900 mm (tỉ số 1/40 – 1/30). Nhiều bã bia, cám: 47 v/ph. Nhiều rơm, cỏ dài: 35 v/ph để dao cắt kịp.
  • Trộn rơm khô với bã bia có cần motor lớn không? Có. Rơm khô một mình chỉ cần khoảng 550 N·m; bã bia ướt nặng gấp 12 lần rơm. Mẻ trộn nhiều bã bia cần motor 15 kW, mẻ chỉ khoảng 610 lít.
  • Trại 40 bò thịt dùng máy trộn TMR 1,9 m³ được không? Được. Bò thịt ăn khoảng 25 – 30 kg TMR/con/ngày: 40 con cần khoảng 1,1 tấn/ngày, trộn 3 mẻ 370 – 390 kg.
  • Tời kéo tàu cá 30 tấn dùng WPS250 được không? Được khi dùng puly mở 3 nhánh cáp, đà dốc dưới 8°. Motor 15 kW tỉ số 1/60, tang Ø500 mm. Kéo trực tiếp 1 nhánh cáp chỉ hợp tàu dưới 10 tấn.
  • Băng tải than đá dùng WPS250 tỉ số nào? Tỉ số 1/10, puly Ø500 mm quay 140 v/ph, băng chạy khoảng 220 m/phút. Băng tải dài 30 – 50 m, rộng 800 mm dùng motor 15 – 18.5 kW.
  • Trục ra 90 mm nối trục vít trộn bằng gì? Khớp nối xích hoặc khớp nối răng lỗ 90 mm, then 25 mm. Trục vít đặt trên 2 gối đỡ riêng ở 2 vách thùng; hộp số không đỡ trọng lượng vít.
  • Hộp số đặt ở cảng cá có bị nước biển ăn mòn không? Có. Hơi muối làm rỉ trục ra và bu lông chân đế. Bôi mỡ chống rỉ trục, sơn epoxy vỏ, che mưa hộp cực motor.
  • WPS250 chạy máy trộn TMR mỗi ngày có bền không? Có. Máy trộn TMR chạy 30 – 40 phút/ngày, tải khoảng 60% mức cho phép. Bánh vít đồng mòn rất chậm nếu không trộn quá mẻ bã bia.
  • Lắp hộp WPS250 mới cần làm gì? Đặt trên bệ thép phẳng, bắt bu lông M24. Thay nút thông hơi, châm dầu đủ mắt thăm. Cân khớp nối lệch tâm dưới 0,05 mm, chạy không tải 30 phút.
  • Dầu WPS250 thay khi nào? Lần đầu sau 200 giờ, sau đó mỗi 2.500 – 3.000 giờ. Dầu ISO VG 320 khoảng 12 lít; mùa nóng, tải nặng dùng VG 460.
  • Máy trộn TMR kêu lục cục, motor nhảy aptomat là do đâu? Thường do nạp bã bia, cỏ ướt quá mẻ hoặc bó rơm chưa tháo dây quấn vít. Giảm mẻ 20%, tháo dây buộc rơm trước khi nạp, đo dòng motor khi trộn.