Motor giảm tốc có thắng 7.5kW 10HP (động cơ giảm tốc có phanh 7.5kW, motor giảm tốc phanh 10 ngựa) là cụm motor 3 pha 4 pole (4 cực) 7.5kW, hộp giảm tốc và phanh từ vỏ 132 (SDZ1-80, lực 75Nm, điện DC 170V). Lực motor khoảng 49.7Nm (Newton mét), phanh khỏe hơn khoảng 1.5 lần. Hợp băng tải dài, máy cán, máy kéo; làm tời đạt mức tối thiểu cho tải vừa.
c) Motor giảm tốc có thắng 10HP 7.5kw trục ra vuông góc WPDS size 155, 175
Phanh motor giảm tốc 7.5Kw 10HP lắp với WPDS size 175 (trục ra 65mm)
Khi lắp với size 155 (trục ra 60mm) có thông số như hình sau:
d) Động cơ giảm tốc có phanh 7.5kw 10hp lắp hộp số bánh vít NMRV
Loại 1: Phanh động cơ giảm tốc 7.5Kw 10HP lắp hộp số NMRV size 130 cốt dương
Đường kính cốt dương=45mm
Lắp với hộp chỉnh tốc NMRV130
Loại 2: Thắng motor giảm tốc 7.5Kw 10HP lắp hộp số cốt âm NMRV size 130
Đường kính cốt âm hộp số =45mm
Rãnh cavet =14mm
Tốc độ giảm từ 10 đến 100 lần còn 150 đến 15 vòng/phút
e) Động cơ giảm tốc có phanh 7.5kw 10HP trục vuông góc
Kiểu 1: Thắng động cơ giảm tốc 7.5Kw 10HP gắn hộp giảm tốc trục vít bích vào phía dưới
Lắp với hộp số trục vít WPDA size 175
Đường kính trục ra 65mm
Khi lắp với size 155 có thông số như sau:
Đường kính trục ra 60mm
Chiều dài trục: 110mm
Kiểu 2: Motor giảm tốc có thắng 10HP 7.5kw loại trục ra ngửa
Dưới đây là thông số motor có thắng 10HP lắp với hộp số loại trục ra úp ngửa gọi là WPWDO size 175
f) Motor giảm tốc có thắng 7.5kw 10hp cyclo trục thẳng
Loại 1: Động cơ giảm tốc có thắng 10hp cycloid chân đế
- Lắp với hộp số mã XWD5
Đường kính trục: 55 mm
Tổng dài: 914mm
Tỷ số truyền ratio thông dụng: 11, 17, 23, 29
- Gắn với hộp số mã XWD6
Đường kính trục ra: 65mm
Tổng dài: 984 mm
Tỷ số truyền nên dùng: 35
- Gắn với hộp giảm tốc mã XWD7
Đường kính trục ra: 80mm
Tổng dài: 1014 mm
Tỷ số truyền thường dùng: 17, 23, 29, 35, 43
Loại 2: Motor giảm tốc có thắng 10hp 7.5kw cycloid mặt bích
- Gắn với hộp giảm tốc mã XLD5
Đường kính trục ra: 55mm
Đường kính mặt bích: 340mm
Dòng ampe định mức: 11.7 (A)
Tỷ số truyền ratio hay dùng: 11, 17, 23, 29
- Lắp với hộp giảm tốc mã XLD6
Đường kính trục ra: 65mm
Đường kính mặt bích: 400mm
Tỷ số truyền phù hợp: 35
- Lắp với hộp giảm tốc mã XLD7
Đường kính trục ra: 80mm
Đường kính mặt bích: 430mm
Tổng dài: 1014mm
Tỷ số truyền phù hợp: 11, 17, 29, 35, 43
g) Motor giảm tốc có thắng 7.5kW 10HP gắn hộp số cốt âm WPWDK
Động cơ giảm tốc có thắng có thể gắn với hộp số bánh vít cốt âm WPWDK size 175 như hình sau:
3) Bảng giá motor giảm tốc có thắng 7.5kW: chân đế, mặt bích, hộp số vuông góc, NMRV, cyclo
Giá trung bình thị trường Việt Nam (cả bộ motor + phanh + hộp số)
Model
Đường kính trục ra
Lực mô men trục ra
Trục ra
~17.900.000 đ
GHS 7.5kW chân đế, tỉ số 1/10 - 1/60
60mm
~ 512 - 3.069 Nm
Trục thẳng
~18.750.000 đ
GV 7.5kW mặt bích + chế phanh, tỉ số 1/10 - 1/60
60mm
~ 512 - 3.069 Nm
Trục thẳng
~20.490.000 đ
WPDS155 + motor phanh 7.5kW mặt bích, tỉ số 1/10 - 1/60
60mm
~ 445 - 1.396 Nm
Trục vuông góc
~22.790.000 đ
WPDS175 + motor phanh 7.5kW mặt bích, tỉ số 1/10 - 1/60
65mm
~ 445 - 1.903 Nm
Trục vuông góc
~22.790.000 đ
WPDA175 (bích vào phía dưới) + motor phanh 7.5kW mặt bích, tỉ số 1/10 - 1/60
65mm
~ 445 - 1.903 Nm
Trục vuông góc
~16.490.000 đ
NMRV130 cốt âm + motor phanh 7.5kW mặt bích, tỉ số 1/7.5 - 1/30
Lỗ cốt âm 45mm
~ 750 - 1.050 Nm
Trục vuông góc
~18.890.000 đ
XWD5 chân đế + motor phanh 7.5kW
55mm
~ 483 - 934 Nm
Trục thẳng
~21.790.000 đ
XWD6 chân đế + motor phanh 7.5kW
65mm
~ 708 - 1.867 Nm
Trục thẳng
~22.290.000 đ
XWD7 chân đế + motor phanh 7.5kW
80mm
~ 966 - 2.254 Nm
Trục thẳng
~19.190.000 đ
XLD5 mặt bích + motor phanh 7.5kW
55mm
~ 483 - 1.134 Nm
Trục thẳng
~21.990.000 đ
XLD6 mặt bích + motor phanh 7.5kW
65mm
~ 1.385 - 1.867 Nm
Trục thẳng
~22.490.000 đ
XLD7 mặt bích + motor phanh 7.5kW
80mm
~ 966 - 2.254 Nm
Trục thẳng
GHS, GVS, GHM, GVM: mô men ra trục theo tỉ số 1/10 - 1/60.
WPDA, WPDS, NMRV, cyclo: mô men ra trục trong dải tỉ số đã ghi, không vượt mô men cực đại cho phép của hộp số.
4) Thông số kỹ thuật motor giảm tốc có thắng 7.5kW: tốc độ, lực motor 49.7Nm, phanh 75Nm, trục ra 45 - 80mm
Hạng mục
Thông số
Công suất
7.5kW (10HP)
Điện áp
3 pha 380V/660V
Tốc độ motor
Khoảng 1440 vòng/phút (4 cực)
Lực motor
Khoảng 49.7Nm
Phanh
SDZ1-80, lực 75Nm, DC 170V, 95W
Tỷ số truyền
Theo từng loại hộp số
Trục ra
60, 65mm (bánh răng), 45 - 80mm (trục vít, cyclo)
Cấp bảo vệ
IP55 (chống bụi, chống tia nước)
5) Bảng tải kéo dọc tời nâng hạ có phanh 7.5kW: tốc độ, mô men, kg nâng dùng bền theo tỷ số truyền
Tốc độ trục ra = 1440 ÷ tỷ số truyền. Lực trục ra = 49.74Nm × tỷ số × hiệu suất hộp số (khoảng 0.9 - 0.94). Lực giữ của phanh quy ra trục ra = 75Nm × tỷ số. Tải phanh giữ đứng yên (kg) = lực giữ phanh ở trục ra ÷ bán kính tang cáp (m) ÷ 9.81. Tải nâng hạ dùng bền (kg) = lực motor ở trục ra ÷ bán kính tang ÷ 9.81 ÷ 1.25 (hệ số làm việc), và không vượt một nửa tải phanh giữ. Tang cáp Ø350mm là cỡ hay dùng cho tời 7.5kW.
Tỷ số truyền
Tốc độ trục ra
Lực hộp giảm tốc sau khi mô tơ vận hành
Tải nâng hạ dùng bền (giả sử kéo dọc 15 mét/1 phút, 8 giờ/ngày, 10 lần/giờ, tang cáp Ø350mm)
Lực giữ phanh quy ra trục ra - Tổng lực hãm quán tính (puly, nhông xích phải chịu được mức này)
1/5
288 vòng/phút
234 Nm
~ 109 kg
375 Nm
1/15
96 vòng/phút
671 Nm
~ 313 kg
1.125 Nm
1/20
72 vòng/phút
895 Nm
~ 417 kg
1.500 Nm
1/30
48 vòng/phút
1.343 Nm
~ 626 kg
2.250 Nm
1/40
36 vòng/phút
1.791 Nm
~ 835 kg
3.000 Nm
1/50
29 vòng/phút
2.238 Nm
~ 1.040 kg
3.750 Nm
1/60
24 vòng/phút
2.686 Nm
~ 1.250 kg
4.500 Nm
1/80
18 vòng/phút
3.581 Nm
~ 1.670 kg
6.000 Nm
1/100
14 vòng/phút
4.477 Nm
~ 2.090 kg
7.500 Nm
Ví dụ tính: motor giảm tốc có thắng 7.5kW, tỷ số 1/50, tang cáp Ø350mm, nâng hạ 15 m/phút, 8 giờ/ngày, 10 lần/giờ
Phanh giữ đứng yên: 75Nm × 50 = 3.750Nm. Chia bán kính tang 0.175m và 9.81 được khoảng 2.180kg.
Motor kéo lên tối đa: 2.238Nm ÷ 0.175 ÷ 9.81 ≈ 1.300kg.
Chế độ chạy: mỗi lần đi 15m ở 15 m/phút mất khoảng 1 phút. 10 lần/giờ là motor chạy khoảng 10 phút mỗi giờ (khoảng 17% thời gian), phanh đóng khoảng 80 lần/ngày. Chế độ này lấy hệ số làm việc 1.25.
Tải dùng bền: 1.300 ÷ 1.25 ≈ 1.040kg. Phanh giữ gấp khoảng 2.1 lần tải này.
Ở tỷ số 1/50, tang Ø350mm, cáp chạy khoảng 31.7 m/phút. Muốn đúng 15 m/phút cần tỷ số khoảng 1/100, tải dùng bền tra theo dòng tỷ số gần nhất trong bảng.
Lực trục ra của 7.5kW rất lớn. Luôn kiểm tra mô men cho phép của hộp số trước khi chọn tỷ số.
Phanh dư khoảng 1.5 lần, đủ cho tải ngang và tời tải vừa.
6) Ứng dụng motor giảm tốc có thắng 7.5kW: tời nâng hàng, vận thăng, băng tải dốc, palang mini
a) Tời nâng hàng, vận thăng kéo dọc dùng motor có phanh 7.5kW: nâng ~3.440kg
Phanh khỏe hơn motor khoảng 1.51 lần, đạt mức tối thiểu cho tời tải vừa, dùng không liên tục.
Kéo 10 m/phút, hiệu suất 0.75 được khoảng 3.440kg.
Tời nặng chạy nhiều nên chọn 5.5kW (dư khoảng 2 lần) hoặc dùng thêm phanh ở tang tời.
b) Băng tải nghiêng, băng tải gầu dùng motor có phanh 7.5kW: giữ hàng không trôi ngược
Băng tải dài trên 50m, băng tải mỏ, băng tải xi măng.
Tỷ số 1/30, puly 400mm: băng chạy khoảng 60 m/phút.
Băng tải dài quán tính lớn, nên dừng mềm bằng biến tần.
c) Palang mini, vít tải nghiêng, bàn nâng, máy trộn dùng motor có thắng 7.5kW
Máy cán thép nhỏ, máy kéo dây, máy đùn nhựa.
Máy trộn trạm trộn, máy nghiền (phanh chỉ giữ khi dừng).
Cơ cấu di chuyển cổng trục, xe chuyển phôi nặng.
Băng tải dài, băng tải mỏ.
Máy cán, máy kéo, máy đùn.
7) Đấu phanh từ motor giảm tốc có thắng 7.5kW chạy biến tần: nguồn phanh riêng, đóng phanh ở 1 - 3Hz
Không lấy điện phanh từ đầu ra biến tần. Điện áp ra thay đổi theo tần số và có xung PWM (điều chế độ rộng xung), làm phanh nhả không hết.
Cấp nguồn riêng lấy trước biến tần cho bộ chỉnh lưu phanh, đúng loại cho ra DC 170V (bộ chỉnh lưu dùng nguồn 380V).
Đóng cắt nguồn phanh bằng rơ le của biến tần: nhả phanh khi motor đủ lực, đóng phanh ở khoảng 1 - 3Hz rồi mới ngắt biến tần.
Motor khởi động sao - tam giác (đổi cách nối dây để giảm dòng khởi động): phải cấp nguồn phanh riêng, nếu không lúc chuyển sao sang tam giác phanh sẽ đóng tích tắc, bố mòn nhanh.
8) Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc có thắng 7.5kW kéo tời, băng tải, palang
Motor giảm tốc có thắng 7.5kW có dùng làm tời được không? Được với tời tải vừa, dùng không liên tục. Phanh 75Nm khỏe hơn lực motor 49.7Nm khoảng 1.5 lần, đúng mức tối thiểu.
Vì sao 5.5kW và 7.5kW dùng chung phanh SDZ1-80? Hai motor cùng vỏ 132. Lực phanh giống nhau nên 5.5kW dư khoảng 2 lần, 7.5kW chỉ dư khoảng 1.5 lần.
Motor 7.5kW khởi động sao - tam giác có ảnh hưởng tới phanh không? Có nếu phanh lấy điện từ đầu cực motor. Cấp nguồn phanh riêng để phanh không đóng tích tắc lúc chuyển sao sang tam giác.
Lắp motor giảm tốc 7.5kW có thắng cần những gì? Đế bê tông hoặc khung thép cứng, palang nâng, căn thẳng trục cẩn thận, kiểm tra dầu và chiều quay trước khi chạy tải.
Trục ra 60mm và 65mm khác nhau khi mua? Trục lớn đi với hộp số lớn, chịu mô men cao hơn. Tỷ số lớn, tải nặng chọn trục lớn hơn.
Phanh 7.5kW kêu rè sau khi chỉnh khe hở là do đâu? Điện áp phanh thấp, cuộn hút yếu hoặc bộ chỉnh lưu hỏng một nửa. Đo lại điện áp DC tại cuộn.
Hộp số 7.5kW bị mẻ răng thì nguyên nhân thường là gì? Tải va đập, kẹt tải đột ngột, dừng gấp tải quán tính lớn, hoặc tỷ số vượt mô men cho phép của hộp số.
Băng tải dài dùng motor 7.5kW có thắng nên dừng thế nào? Dùng biến tần giảm tốc vài giây rồi mới đóng phanh. Dừng gấp làm giật băng, đứt mối nối và hại hộp số.
Máy đùn nhựa dùng motor 7.5kW có thắng cần chú ý gì? Máy đùn cần lực đều ở tốc độ thấp. Dùng biến tần vector, phanh chỉ giữ trục khi dừng.
Khi đặt motor 7.5kW có thắng cần cung cấp gì? Tốc độ trục ra, mô men cần, kiểu hộp số, kiểu lắp, trục ra, cách khởi động (trực tiếp, sao - tam giác, biến tần).
Cách thử nhanh phanh motor 7.5kW còn tốt không? Cho chạy không tải rồi ngắt điện, trục phải dừng gần như ngay. Dừng chậm, kêu rè hay nắp nóng là cần kiểm tra.
Làm gì để motor giảm tốc 7.5kW có thắng bền? Không quá tải, dừng mềm, cấp nguồn phanh riêng, giữ khe hở 0.4 - 1.2mm, thay dầu đúng hạn, siết bu lông định kỳ.