Hộp giảm tốc R147 là hộp giảm tốc R bánh răng trụ răng nghiêng, trục vào và trục ra thẳng hàng, lắp chân đế, trục ra Ø110 mm, mô-men cực đại 13.000 Nm. Hiệu suất trên 90%, chạy 24/24 với motor 22–90 kW, dùng cho băng tải than dài, tời kéo goòng mỏ, máy ép mía, cầu cào bể lắng lớn.
1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc R147 trục thẳng kiểu SEW
a) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc R147 chân đế: trục 110mm, mô-men, tỉ số truyền, bích vào
Hộp giảm tốc R147 trục ra Ø110 mm chịu mô-men cực đại 13.000 Nm:
| Thông số | Hộp giảm tốc R147 chân đế |
| Đường kính trục ra | Ø110 mm, dài 210 mm, cavet (then) 28 mm |
| Mô-men xoắn cực đại | 13.000 Nm |
| Dải tỉ số truyền thông dụng | 1/10 – 1/100 |
| Tốc độ trục ra (motor 4 cực) | ~ 140 – 14 vòng/phút |
| Motor mặt bích 450mm gắn liền | Ø450 mm (nếu không dùng mặt AM kết nối) |
| Dầu vận hành | Dầu bánh răng Shell 220 (ISO VG220), thay sau ~ 3.200 giờ chạy |
| Tư thế lắp | Chân đế, M1 – M6 |
Bích vào AM gắn motor mặt bích B5 — chọn AM theo công suất motor:
| Bích AM | Motor 4 cực gắn được | Lỗ trục vào | Đường kính bích motor B5 |
| AM160 | 11 – 15 kW (khung 160) | Ø42 mm | Ø350 mm |
| AM180 | 18,5 – 22 kW (khung 180) | Ø48 mm | Ø350 mm |
| AM200 | 30 kW (khung 200) | Ø55 mm | Ø400 mm |
| AM225 | 37 – 45 kW (khung 225) | Ø60 mm | Ø450 mm |
| AM250 | 55 kW (khung 250) | Ø65 mm | Ø550 mm |
| AM280 | 75 – 90 kW (khung 280) | Ø75 mm | Ø550 mm |
- Bánh răng trụ răng nghiêng, thép hợp kim thấm carbon, mài răng.
- Trục vào và trục ra thẳng hàng (đồng trục).
b) Bản vẽ kích thước lắp đặt hộp giảm tốc R147: chân đế 500 × 380 mm, tâm trục cao 355 mm
Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, khoảng cách lỗ chân đế, chiều cao tâm trục ra và bích chờ lắp motor của hộp giảm tốc R147, dùng để thiết kế bệ móng và vị trí bulông neo.

- Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục: 500 mm.
- Khoảng cách 2 lỗ chân đế ngang trục: 380 mm.
- Lỗ chân đế: 4 lỗ Ø39 mm, dùng bulông M36.
- Chiều cao tâm trục ra tính từ mặt đáy chân đế: 355 mm; tổng chiều cao 565 mm.
- Mặt chân đế 590 × 530 mm; chiều dài thân hộp 695 mm.
- Trục ra Ø110 mm, dài 210 mm, cavet (then) 28 mm.
- Bích chờ motor trên bản vẽ: Ø350 mm, vòng lỗ Ø300 mm, định tâm Ø250 mm, 4 lỗ ren M16.
Video sau là hộp giảm tốc R147 tải nặng trục 110 mm gắn động cơ, cho thấy kích thước thật của cụm truyền động so với người đứng cạnh.
c) Bảng mô-men hộp giảm tốc R147 gắn motor 22kW – 90kW theo từng tỉ số truyền
Các bảng dưới đây cho mô-men trên trục Ø110 của R147 khi ghép motor 4 cực 22 kW, 30 kW, 45 kW, 55 kW, 75 kW, 90 kW, kèm hệ số an toàn so với 13.000 N·m.
Bảng mô-men hộp giảm tốc R147 gắn motor 4 cực 22 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
| 50 | 28 | 7.504 | 1,73 |
| 60 | 23 | 9.004 | 1,44 |
| 80 | 18 | 12.006 | 1,08 |
| 100 | 14 | 15.007 | 0,87 |
Bảng mô-men hộp giảm tốc R147 gắn motor 4 cực 30 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
| 30 | 47 | 6.139 | 2,12 |
| 40 | 35 | 8.186 | 1,59 |
| 50 | 28 | 10.232 | 1,27 |
| 60 | 23 | 12.279 | 1,06 |
Bảng mô-men hộp giảm tốc R147 gắn motor 4 cực 45 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
| 20 | 70 | 6.139 | 2,12 |
| 25 | 56 | 7.674 | 1,69 |
| 30 | 47 | 9.209 | 1,41 |
| 40 | 35 | 12.279 | 1,06 |
Bảng mô-men hộp giảm tốc R147 gắn motor 4 cực 55 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
| 15 | 93 | 5.628 | 2,31 |
| 20 | 70 | 7.504 | 1,73 |
| 25 | 56 | 9.379 | 1,39 |
| 30 | 47 | 11.255 | 1,16 |
| 35 | 40 | 13.131 | 0,99 |
Bảng mô-men hộp giảm tốc R147 gắn motor 4 cực 75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
| 10 | 140 | 5.116 | 2,54 |
| 12,5 | 112 | 6.395 | 2,03 |
| 15 | 93 | 7.674 | 1,69 |
| 20 | 70 | 10.232 | 1,27 |
| 25 | 56 | 12.790 | 1,02 |
Bảng mô-men hộp giảm tốc R147 gắn motor 4 cực 90 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
| 10 | 140 | 6.139 | 2,12 |
| 12,5 | 112 | 7.674 | 1,69 |
| 15 | 93 | 9.209 | 1,41 |
| 20 | 70 | 12.279 | 1,06 |
- SF là tỉ số giữa 13.000 N·m và mô-men motor đưa ra trục ở công suất định mức; SF dưới 1 cho biết motor đủ sức làm quá tải hộp nếu tải bị kẹt.
- Máy nghiền con lăn, tời kéo goòng có va đập nên giữ hệ số thực từ 1,5 trở lên.
- Tốc độ tính với motor 4 cực 1.400 v/p; motor 55–90 kW thực tế quay ~ 1.480 v/p.
2. Phân loại hộp giảm tốc R147 theo đầu vào: cổng bích 450, bích AM, trục vào AD, ghép đôi
Hộp giảm tốc R147 có 4 kiểu đầu vào. Cùng thân hộp, trục ra Ø110 mm và mô-men 13.000 Nm, chỉ khác cách nối với motor.
a) Hộp giảm tốc R147 không AM: cổng bích Ø450 gắn thẳng motor RK
- Thân hộp có sẵn cổng bích Ø450 mm.
- Motor RK bích 450 (trục đặc chủng) gắn thẳng vào cổng, không cần bích AM.
- Motor IEC mặt bích B5 thông thường không gắn thẳng được — cần bích AM (mục b).
Video hộp giảm tốc R147 trục ra Ø110 mm thực tế:
b) Hộp giảm tốc R147 AM gắn motor mặt bích B5: AM160 – AM280, bích Ø350 – Ø550 mm
Bích AM lắp vào cổng Ø450 của thân hộp, mặt ngoài nhận motor mặt bích B5 theo chuẩn IEC:
- AM160 / AM180: motor 11 – 22 kW, lỗ trục vào Ø42 / Ø48 mm, bích Ø350 mm.
- AM200: motor 30 kW, lỗ Ø55 mm, bích Ø400 mm; AM225: motor 37 – 45 kW, lỗ Ø60 mm, bích Ø450 mm.
- AM250: motor 55 kW, lỗ Ø65 mm, bích Ø550 mm; AM280: motor 75 – 90 kW, lỗ Ø75 mm, bích Ø550 mm.
- Đặt hàng ghi rõ mã AM để có đúng lỗ trục vào và bích.
c) Hộp giảm tốc R147 AD trục vào dương: dẫn động khớp nối thủy lực
Đầu vào là trục đặc, motor đặt trên bệ riêng và nối qua khớp nối thủy lực. Băng tải than, quặng dài vài trăm mét khởi động khi đầy liệu; khớp nối thủy lực cho motor 45–90 kW lên tốc độ gần như không tải rồi mới truyền dần mô-men, giảm giật cho trục Ø110 và băng.
d) Hộp giảm tốc ghép đôi R147R87, R147R97: tốc độ chậm 1 – 3 vòng/phút
Cầu cào bể lắng đường kính lớn, máy cào đáy kho chạy 1–3 v/p dùng R147 ghép R87 hoặc R97 ở đầu vào. Motor chỉ cần 3–11 kW nhưng trục Ø110 vẫn ra mô-men gần 13.000 N·m. Cùng cỡ còn có phiên bản mặt bích RF147.
3. Cách đọc tem hộp giảm tốc R147 để mua hàng và tư thế lắp đặt M1 – M6
a) Cách đọc tem, mã hàng hộp giảm tốc R147 khi đặt mua, thay thế
Mã đặt hàng ví dụ: R147-Y55-4P-i20-M1-0°
- R147: cỡ hộp chân đế, trục ra Ø110 mm. Bản mặt bích là RF147.
- Y55-4P: motor 55 kW 4 cực, khung 250M.
- i20: tỉ số danh định 1/20, tốc độ trục ra ~ 70 vòng/phút.
- M1: tư thế lắp (xem mục b).
- 0°: vị trí hộp đấu điện của motor.
Mã kiểu châu Âu hay gặp trên tem hộp cũ:
- R147 DRN250M4: hộp R147 gắn motor khung 250M, 4 cực.
- R147 AM250: hộp R147 có bích AM chờ motor mặt bích khung 250.
- R147 AD: hộp R147 trục vào dương, nối motor qua khớp nối.
Khi mua hộp thay thế, chụp tem cũ và đọc đủ 4 dòng:
- Model và kiểu đầu vào: không AM, AM (ghi mã AM), hoặc AD.
- Tỉ số i ghi trên tem: đặt đúng số này để tốc độ máy không đổi.
- Tư thế lắp M1 – M6 và lượng dầu (lít).
- Công suất, số vòng/phút motor đang gắn.
b) Tư thế lắp đặt hộp giảm tốc R147 chân đế và RF147 mặt bích: M1 – M6

- M1: chân đế nằm dưới, trục ra nằm ngang. R147 nặng, dầu nhiều nên gần như luôn đặt M1 trên móng bê tông.
- Các tư thế M2 – M5 cần lượng dầu gấp nhiều lần M1; châm dầu theo nút báo mức của đúng tư thế lắp.
- Tư thế khác M1 phải ghi rõ khi đặt hàng để nhà máy bố trí nút thông hơi, nút xả đúng chỗ.
- RF147 mặt bích dùng cùng ký hiệu M1 – M6 như bản chân đế.
4. Ứng dụng hộp giảm tốc R147: băng tải than dài, tời kéo goòng mỏ, máy ép mía, cầu cào bể lắng lớn
Dải mô-men 6.000–13.000 N·m ở tốc độ 14–140 v/p dành cho truyền động chính công suất 22–90 kW:
- Băng tải than, quặng dài 200–500 m, bề rộng 1.000–1.400 mm: tang Ø800–1.000 mm, motor 45–75 kW, R147 AD kèm khớp nối thủy lực.
- Tời kéo goòng, xe skip trên dốc mỏ: tang cáp Ø630–800 mm, trục 12–18 v/p.
- Máy ép mía nhà máy đường lớn: R147 dẫn bộ bánh răng hở xuống trục ép quay chậm.
- Cầu cào bể lắng tròn Ø30–40 m, máy cào đáy kho qua bộ ghép đôi R147R87, R147R97.
- Máy nghiền con lăn, máy cán trục nhà máy gạch, gốm: tải va đập, chạy 2–3 ca.
- Tời kéo tàu lên đà ở xưởng sửa chữa tàu cỡ nhỏ.
5. Ưu điểm hộp giảm tốc R147 trục 110mm khi chạy tải nặng 24/24
- Hiệu suất trên 90%: với motor 55–90 kW, mỗi phần trăm hiệu suất là vài trăm kWh mỗi tháng.
- Trục vào và trục ra thẳng hàng: lắp dọc băng tải dài gọn hơn hộp trục song song cùng mô-men.
- Một thân hộp nhận motor RK bích 450, motor IEC B5 qua AM160 – AM280 hoặc khớp nối thủy lực qua AD.
- Bánh răng thấm carbon, mài: chạy liên tục 24 giờ/ngày ở băng tải than, máy ép mía mùa vụ.
- Ghép đôi R147R87/R147R97 cho tốc độ 1–3 v/p với motor nhỏ 3–11 kW.
6. Chọn hộp giảm tốc R147 cho băng tải than, tời kéo goòng: ví dụ tính tỉ số, công suất motor
Ví dụ 1: băng tải than khổ 1.200 mm
Tang dẫn Ø800 mm, vận tốc băng 2 m/s, lực vòng trên tang khi đầy than ~ 22.000 N.
- Tốc độ trục tang: 2 × 60 / (3,14 × 0,8) ≈ 48 v/p; tỉ số ≈ 1.400 / 48 = 29, chọn 30 (47 v/p, băng ≈ 1,96 m/s).
- Mô-men tải: 22.000 × 0,4 = 8.800 N·m; công suất 8.800 × 47 / 9.550 ≈ 43 kW, tính tổn hao → motor 55 kW.
- Bảng 55 kW tỉ số 30 cho 11.255 N·m, SF 1,16; hệ số dự trữ so với tải thực 13.000 / 8.800 = 1,48.
- Dùng R147 AD + khớp nối thủy lực để khởi động khi băng đầy than.
Ví dụ 2: tời kéo goòng trên dốc mỏ
Tang cáp Ø630 mm, vận tốc cáp 0,5 m/s, lực căng cáp 35.000 N.
- Tốc độ tang: 0,5 × 60 / (3,14 × 0,63) ≈ 15 v/p; chọn tỉ số 100 (14 v/p, cáp ≈ 0,46 m/s).
- Mô-men tải: 35.000 × 0,315 ≈ 11.025 N·m; công suất 11.025 × 14 / 9.550 ≈ 16 kW → motor 22 kW.
- Bảng 22 kW tỉ số 100 cho 15.007 N·m, SF 0,87; hệ số dự trữ so với tải thực 13.000 / 11.025 = 1,18.
- Tời trên dốc cần phanh tang hoặc phanh trên trục vào để giữ goòng khi mất điện.
7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc R147 trục 110mm
a) Người sắp mua, khảo giá hộp giảm tốc R147
- R147 lắp motor 90 kW được không? Được, ở tỉ số thấp. Motor 90 kW 4 cực ở tỉ số 1/15 cho ~ 9.209 N·m (SF 1,41), tỉ số 1/20 cho ~ 12.279 N·m (SF 1,06); tỉ số 1/25 cho ~ 15.348 N·m, vượt 13.000 N·m.
- R147 gắn motor 55 kW tỉ số 1/40 được không? Gắn được. Mô-men motor đưa ra trục ~ 15.007 N·m, mô-men cực đại cho phép là 13.000 N·m (SF 0,87). Ở tỉ số 1/30 con số là 11.255 N·m (SF 1,16).
- Bích chờ Ø350 trên bản vẽ R147 lắp motor 75 kW được không? Không. Bích Ø350 / Ø300 / Ø250 dành cho motor khung 160 – 180; motor 75 kW khung 280S cần AM280 bích Ø550 mm.
- Tải 11.000 N·m chọn R137 hay R147? R137: SF 8.000 / 11.000 = 0,73. R147: SF 13.000 / 11.000 = 1,18, trục ra Ø110 mm.
- Mua R147 không AM gắn motor RK hay R147 có AM gắn motor mặt bích B5? Muốn bộ gọn, ngắn thì chọn không AM + motor RK bích 450. Muốn motor dễ thay ở mọi cửa hàng thì chọn AM + motor B5 chuẩn IEC.
- Thay R147 cũ đang chạy cần đo gì? Chiều cao tâm 355 mm, lỗ chân đế 500 × 380 mm Ø39, trục Ø110 × 210 mm, cavet (then) 28 mm, tỉ số trên tem cũ, chiều quay và kiểu đầu vào.
- Đặt hàng R147 cần báo những gì? Công suất, số cực motor; tỉ số hoặc tốc độ ra; điện áp; tư thế lắp; kiểu đầu vào (không AM, AM, AD); có chống quay ngược không.
b) Người vừa mua hộp giảm tốc R147: lắp đặt, vận hành đúng
- Hộp R147 mới về đã có dầu chưa? Chưa chắc. Hộp thường giao không dầu hoặc ít dầu; đọc tem rồi châm dầu ISO VG220 tới nút báo mức của tư thế lắp.
- Bulông neo R147 siết bao nhiêu? 4 bulông M36 cấp bền 8.8, siết chéo ~ 2.400 N·m bằng cờ lê lực, chỉ siết khi vữa đã đủ cường độ.
- Lắp khớp nối lên trục Ø110 thế nào? Đặt cavet trước, gia nhiệt khớp nối đều 100 – 120 °C rồi đẩy vào. Không đóng búa, không khò lửa một phía.
- Lắp chống quay ngược trước hay thử chiều quay trước? Thử chiều quay trước, chạy không tải 30 – 60 phút, rồi mới lắp chống quay ngược.
c) Bảo trì hộp giảm tốc R147 sau 6 – 12 tháng chạy
- Bao lâu thay dầu R147? Lần đầu sau ~ 500 giờ. Sau đó ~ 3.200 giờ với dầu Shell 220; chạy 24/24 tức ~ 4,5 tháng một lần.
- Sau 6 tháng cần kiểm tra gì? Siết lại 4 bulông M36, xem phớt trục Ø110 có rỉ dầu, đo rung, căn tâm lại khớp nối, kiểm tra mức dầu khớp nối thủy lực.
- Bụi than phủ vỏ hộp có sao không? Có. Hộp tản nhiệt kém, dầu nhanh xuống cấp; vệ sinh vỏ định kỳ, làm nắp che bụi.
- Chạy biến tần tần số thấp lâu có sao không? Motor tự làm mát kém dưới ~ 25 Hz; lắp quạt cưỡng bức cho motor nếu chạy dài ở dải này.
d) Lỗi dùng sai hộp giảm tốc R147 và cách khắc phục
- Băng tải đầy than khởi động bị giật, đứt mối nối băng? Motor 55 – 75 kW khởi động trực tiếp lên trục Ø110. Lắp khớp nối thủy lực hoặc khởi động mềm, biến tần.
- Khớp nối thủy lực nóng, xả chảy cầu chì nhiệt? Thiếu dầu trong khớp hoặc băng quá tải. Châm dầu khớp đúng mức, giảm liệu khi khởi động.
- Goòng trôi ngược khi dừng tời? Không có hoặc chưa chỉnh phanh giữ. Chỉnh khe phanh, lắp chống quay ngược trên đầu vào.
- Bộ chống quay ngược hỏng ngay lần chạy đầu? Do chạy sai chiều. Đảo 2 pha motor, thay bộ chống quay ngược.
- Dầu phun ra nút thông hơi? Châm quá mức hoặc lắp khác M1 mà nút thông hơi chưa dời lên điểm cao nhất. Xả về đúng mức, đổi vị trí nút thông hơi.