Hộp giảm tốc R37 là cỡ nhỏ nhất trong nhóm hộp số trục thẳng chân đế thông dụng, trục ra Ø25 mm, mô-men đầu ra tối đa 200 N·m, thân hộp rộng 151 mm và chiều cao tâm trục 90 mm. Với kích thước gọn như vậy, hộp số R37 thường được ghép motor 0,18–0,75 kW để kéo băng tải đóng gói, băng tải xích nhựa, con lăn cấp phôi và những cơ cấu cần chạy êm, bền trong ca dài nhưng tải không quá nặng.
Là thành viên nhỏ nhất của dòng hộp giảm tốc R bánh răng nghiêng đồng trục, động cơ giảm tốc R37 đòi hỏi người thiết kế nắm chắc vài con số: khoảng cách lỗ chân đế để khoan bệ, kích thước trục và then để gia công moay ơ, mô-men thực tế ở từng tỉ số và lực hướng tâm mà trục Ø25 mm phải gánh khi lắp nhông, puly.
Bản vẽ dưới đây thể hiện hộp R37 ở hai hình chiếu, kèm bảng tỉ số truyền 5–200 và tốc độ trục ra tương ứng khi dùng motor 4 cực (1400/i). Các kích thước quan trọng khi làm bệ và căn tâm được tóm tắt ngay bên dưới ảnh.

Video dưới đây cho thấy một bộ motor giảm tốc R37 thực tế, giúp hình dung kích thước thân hộp, vị trí nút dầu và cách motor ôm vào bích chờ.
Bảng sau gom các thông số cần tra nhanh khi thiết kế, đặt hàng hoặc thay thế động cơ giảm tốc R37.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu hộp | Hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng, trục vào và trục ra đồng trục |
| Kiểu lắp | Chân đế (foot mounted), tư thế tiêu chuẩn M1 |
| Số cấp bánh răng | 2 cấp hoặc 3 cấp tùy tỉ số truyền |
| Trục ra | Ø25 mm, dài khoảng 50 mm, then 8 mm, ren tâm M10 |
| Mô-men tối đa trục ra | 200 N·m |
| Tỉ số truyền danh định | 5, 7, 10, 12,5, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 50, 60, 80, 100, 120, 150, 200 |
| Tốc độ ra với motor 4 cực | Khoảng 280 v/p (i = 5) đến 7 v/p (i = 200) |
| Motor ghép phổ biến | 0,18 – 0,75 kW, khung motor 63 – 80; motor 4 cực, sau đó tới 6 cực, 8 cực |
| Lỗ trục vào | Ø19 mm |
| Bích chờ motor | Ø200 / vòng lỗ Ø165 / định tâm Ø130, 4-M10 |
| Chiều cao tâm trục | 90 mm |
| Lỗ chân đế | 4 lỗ Ø9 mm, khoảng cách 130 x 110 mm |
Các bảng dưới đây tính sẵn tốc độ trục ra, mô-men đạt được và hệ số an toàn SF của hộp R37 khi ghép motor 0,75 kW và 1,5 kW 4 cực, chỉ liệt kê những tỉ số có ý nghĩa thực tế với cỡ hộp này.
Bảng moment động cơ giảm tốc R37 0,75 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 15 | 93 | 77 | 2,61 |
| 20 | 70 | 102 | 1,95 |
| 25 | 56 | 128 | 1,56 |
| 30 | 47 | 153 | 1,30 |
| 35 | 40 | 179 | 1,12 |
| 40 | 35 | 205 | 0,98 |
Bảng moment động cơ giảm tốc R37 1,5 kW
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (v/p) | Mô-men đạt được (N·m) | Hệ số an toàn SF |
|---|---|---|---|
| 7 | 200 | 72 | 2,79 |
| 10 | 140 | 102 | 1,95 |
| 12,5 | 112 | 128 | 1,56 |
| 15 | 93 | 153 | 1,30 |
| 20 | 70 | 205 | 0,98 |
Cùng một thân R37, phần đầu vào và số cấp bánh răng có thể khác nhau tùy cách nhận truyền động. Bên cạnh kiểu chân đế, cỡ này còn có phiên bản mặt bích RF37 cùng cỡ dành cho máy cần bắt hộp vào vách.
Motor được lắp trực tiếp vào cụm bánh răng đầu vào, tạo thành một khối motor giảm tốc R37 chỉ có một trục ra. Đây là phiên bản gọn nhất, chiều dài tổng ngắn, không có khớp nối trung gian nên rất hợp cho máy đóng gói, máy dán nhãn, băng tải trong tủ máy có không gian hẹp. Thường gặp nhất là cặp motor 0,37 kW và 0,55 kW 4 cực, kế đến là 0,75 kW; motor 6 cực, 8 cực dùng khi cần tốc độ ra thấp hơn mà không tăng tỉ số.
Phiên bản AM có bích chờ để người dùng tự lắp motor tiêu chuẩn IEC kiểu mặt bích B5. Bích chờ trên bản vẽ là Ø200 / Ø165 / Ø130 với lỗ trục vào Ø19 mm, tương ứng motor khung 80 (0,55 kW và 0,75 kW 4 cực, trục Ø19 x 40 mm). Motor khung 63 (trục Ø11) và khung 71 (trục Ø14) có bích B5 nhỏ hơn, vì vậy khi dùng 0,18–0,37 kW phải đặt R37 AM với bích và lỗ trục vào đúng khung motor ngay từ đầu.
Bản AD thay bích chờ bằng một trục vào đặc có then, dùng khi nguồn động lực là puly đai, nhông xích hoặc khớp nối từ một trục khác. Kiểu này hay gặp trên máy cũ cần tận dụng motor nằm riêng, hoặc khi muốn đặt motor song song với hộp để rút ngắn chiều dài máy. Khi dùng puly trên trục vào cần kiểm tra lực căng đai tác động lên ổ bi đầu vào, vì cỡ 37 có ổ bi nhỏ.
Nhóm tỉ số thấp (khoảng 5 đến vài chục) dùng hai cặp bánh răng; nhóm tỉ số cao tới 200 có thêm một cấp ở đầu vào. Hai bản có cùng kích thước chân đế, trục ra và chiều cao tâm 90 mm nên khi đổi tỉ số không phải sửa bệ, chỉ cần lưu ý chiều quay trục ra có thể đảo ngược so với hộp cũ.
Do bánh răng nghiêng không tự hãm, các cơ cấu cần dừng chính xác hoặc giữ vị trí như cửa chắn băng tải, bàn nâng nhỏ, cơ cấu chặn phôi thường dùng R37 liền motor phanh điện từ. Phanh lắp ở đuôi motor nên chiều dài tổng tăng thêm khoảng chiều dài cụm phanh, cần chừa khoảng trống khi bố trí trong tủ máy.
Với mô-men tối đa 200 N·m và trục Ø25 mm, R37 phù hợp nhóm máy tải nhẹ đến trung bình, chạy liên tục. Một số ứng dụng điển hình, kèm con số để dễ hình dung:
Hộp R37 gồm vỏ gang đúc liền chân đế, nắp đầu vào kiêm bích chờ, các cặp bánh răng trụ răng nghiêng bằng thép hợp kim thấm carbon, tôi cứng và mài, cùng hệ trục, ổ bi, phớt và các nút dầu.
Trục ra
Trục đặc Ø25 mm, đầu trục dài khoảng 50 mm, rãnh then rộng 8 mm (then bằng 8 x 7 mm theo DIN 6885), lỗ ren tâm M10 ở mặt đầu trục để lắp bulông chặn và vòng đệm giữ moay ơ. Chiều dài trục ngắn nên moay ơ nhông, puly hay khớp nối thường không dài quá 45–50 mm để không thò ra ngoài đầu trục.
Đầu vào
Lỗ trục vào Ø19 mm có rãnh then, motor cắm thẳng trục vào bánh răng đầu vào (bánh răng pinion lắp trên trục motor hoặc lắp vào lỗ trục vào tùy thiết kế). Bích chờ Ø200 với vành định tâm Ø130 giúp motor tự đồng tâm khi siết 4 bulông M10.
Vỏ hộp và chân đế
Vỏ gang liền khối, chân đế đúc cùng thân nên độ cứng vững tốt, không có mối ghép bulông giữa chân và thân. Mặt đáy chân đế được gia công phẳng làm chuẩn cho chiều cao tâm 90 mm.
Ổ bi, phớt và nút dầu
Mỗi trục được đỡ bởi cặp ổ bi cầu hoặc ổ đũa tùy vị trí; đầu trục ra có phớt chắn dầu cao su hai môi. Trên vỏ bố trí nút châm dầu, nút thông hơi, nút báo mức dầu và nút xả; vị trí các nút thay đổi theo tư thế lắp nên hộp phải được đặt hàng đúng tư thế để nút thông hơi nằm phía trên.
Hai ví dụ dưới đây áp dụng trực tiếp số liệu của R37 vào bài toán chọn tỉ số và kiểm tra trục ra.
Ví dụ 1: băng tải PU nằm ngang trong dây chuyền đóng gói
Ví dụ 2: kiểm tra lực hướng tâm khi lắp nhông xích lên trục Ø25
Giả sử R37 tỉ số 30 chạy motor 0,75 kW, mô-men ra 153 N·m, truyền qua xích bước 12,7 mm (xích 08B/40).
Đọc mã và nhãn của R37
Mã đặt hàng kiểu thông dụng có dạng R37-Y0.75-4P-15-M1-0°: R37 là cỡ hộp chân đế; Y0.75 là motor 3 pha 0,75 kW; 4P là motor 4 cực; 15 là tỉ số danh định; M1 là tư thế lắp chân đế đặt sàn; 0° là vị trí hộp cực điện của motor. Nhãn trên hộp ghi tỉ số thực dạng số lẻ, tốc độ ra thực và lượng dầu theo tư thế. Trên các hộp kiểu châu Âu cũ có thể gặp nhãn như R37 DRS71M4, trong đó phần sau tên hộp là mã motor (khung 71, 4 cực); khi thay thế cần đọc thêm tỉ số và tư thế lắp trên nhãn.
Tư thế lắp M1–M6 với R37
M1 là chân đế nằm trên sàn, trục ngang; các tư thế còn lại gồm treo trần, bắt tường và trục đứng. Vì R37 nhỏ, người lắp hay xoay hộp sang tư thế khác cho vừa khung máy mà không báo trước. Khi đó mức dầu, vị trí nút thông hơi và nút xả không còn đúng, bánh răng tầng trên có thể thiếu dầu hoặc dầu trào ra nút thông hơi. Lượng dầu của R37 rất ít nên chỉ thiếu một chút đã ảnh hưởng rõ.
Bệ và bulông chân đế
Lỗ chân đế Ø9 mm dùng bulông M8 cấp bền 8.8, có long đền phẳng và long đền vênh hoặc đai ốc tự hãm. Bệ thép nên dày từ 8 mm trở lên và được phay hoặc mài phẳng; trên khung nhôm định hình nên lót một tấm thép trung gian để chân đế không lún vào nhôm. Khoảng cách tâm lỗ khoan bệ lấy theo 130 mm (dọc trục) và 110 mm (ngang trục), nên khoan theo hộp thực tế hoặc khoan lỗ ô van nhẹ để căn chỉnh.
Căn tâm khi nối trục
Khi dùng khớp nối với trục máy, chiều cao tâm 90 mm là chuẩn để kê chiều cao gối đỡ phía bên kia. Ví dụ gối đỡ UCP205 có chiều cao tâm 36,5 mm, phải kê thêm khoảng 53,5 mm để đồng tâm. Độ lệch tâm nên giữ dưới 0,1 mm, độ lệch góc nhỏ nhất có thể; dùng khớp nối mềm kiểu móng ngựa hoặc khớp xích để bù sai lệch nhỏ.
Dầu bôi trơn
Dầu bánh răng công nghiệp CLP gốc khoáng ISO VG 220 cho môi trường 0–40°C; môi trường lạnh hơn hoặc nóng hơn, chạy ca dài nên dùng dầu tổng hợp cùng cấp độ nhớt. Xưởng thực phẩm dùng dầu đạt chuẩn NSF H1. Lượng dầu R37 nhỏ và thay đổi theo tư thế (nhiều nhất ở tư thế trục đứng), luôn châm tới nút báo mức chứ không đổ theo cảm tính.
Chạy rà và vận hành
Lỗi thường gặp do người dùng
Hộp giảm tốc R37 có trục Ø25 mm, chiều cao tâm 90 mm, chân đế 130 x 110 mm và giới hạn 200 N·m, phù hợp các máy tải nhẹ chạy liên tục như băng tải đóng gói, băng tải xích nhựa, con lăn cấp phôi. Chọn đúng tỉ số theo bảng mô-men, kiểm tra lực hướng tâm trên trục và đặt đúng tư thế lắp là ba điểm quyết định tuổi thọ của cỡ hộp này. Các cỡ và kiểu khác có thể xem thêm trong danh mục hộp giảm tốc.