0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp giảm tốc R67

9.964 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc R67 là hộp giảm tốc R bánh răng trụ răng nghiêng, trục vào và trục ra thẳng hàng, lắp chân đế, trục ra Ø35 mm, mô-men cực đại 600 Nm. Hiệu suất trên 90%, thân gọn, chạy êm nhiều ca liền nên dùng nhiều cho gầu tải nông sản, băng tải dăm gỗ, vít tải dốc và máy cán trục đôi.

Nội dung

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc R67 trục thẳng kiểu SEW

a) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc R67 chân đế: trục 35mm, mô-men, tỉ số truyền, bích vào

Hộp giảm tốc R67 trục ra Ø35 mm chịu mô-men cực đại 600 Nm:

Thông sốHộp giảm tốc R67 chân đế
Đường kính trục raØ35 mm, dài 70 mm, cavet (then) 10 mm
Mô-men xoắn cực đại600 Nm
Dải tỉ số truyền1/5 – 1/200
Tốc độ trục ra (motor 4 cực)~ 280 – 7 vòng/phút
Motor mặt bích 160mm gắn liềnØ160 mm (nếu không dùng mặt AM kết nối)
Dầu vận hànhDầu bánh răng Shell 220 (ISO VG220), thay sau ~ 3.200 giờ chạy
Tư thế lắpChân đế, M1 – M6

Bích vào AM gắn motor mặt bích B5 — chọn AM theo công suất motor:

Bích AMMotor 4 cực
gắn được
Lỗ trục vàoĐường kính
bích motor B5
AM710,25 – 0,37 kW (khung 71)Ø14 mmØ160 mm
AM800,55 – 0,75 kW (khung 80)Ø19 mmØ200 mm
AM901,1 – 1,5 kW (khung 90)Ø24 mmØ200 mm
AM1002,2 – 3 kW (khung 100)Ø28 mmØ250 mm
AM1124 kW (khung 112)Ø28 mmØ250 mm
AM1325,5 – 7,5 kW (khung 132)Ø38 mmØ300 mm
  • Bánh răng trụ răng nghiêng, thép hợp kim thấm carbon, mài răng.
  • Trục vào và trục ra thẳng hàng (đồng trục).

b) Bản vẽ kích thước lắp đặt hộp giảm tốc R67: lỗ chân đế 195 × 150 mm, tâm trục cao 139,5 mm

Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, khoảng cách lỗ chân đế, chiều cao tâm trục ra và bích chờ lắp motor của hộp giảm tốc R67, dùng để làm bệ, khoan khung thép băng tải.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc R67 chân đế trục 35mm, lỗ chân đế 195x150, chiều cao tâm 139,5mm, bích chờ Ø250

  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục: 195 mm.
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế ngang trục: 150 mm.
  • Lỗ chân đế: 4 lỗ Ø14 mm, dùng bulông M12.
  • Chiều cao tâm trục ra tính từ mặt đáy chân đế: 139,5 mm; tổng chiều cao 243 mm.
  • Mặt chân đế 235 × 210 mm, dày ~ 30 mm; thân hộp dài 280 mm, rộng 215 mm.
  • Trục ra Ø35 mm, dài 70 mm, cavet (then) 10 mm.
  • Bích chờ motor trên bản vẽ: Ø250 mm, vòng lỗ Ø215 mm, định tâm Ø180 mm, 4 lỗ ren M12.

Video sau là cụm motor giảm tốc R67 5,5 kW (7,5 HP) trục ra 35 mm, cho thấy kích thước thực của thân hộp so với motor.

c) Bảng mô-men hộp giảm tốc R67 gắn motor 2,2kW – 7,5kW theo từng tỉ số truyền

Năm bảng dưới đây cho mô-men trên trục Ø35 của R67 khi ghép motor 4 cực 2,2 kW, 3 kW, 4 kW, 5,5 kW và 7,5 kW, kèm hệ số an toàn so với 600 N·m.

Bảng mô-men hộp giảm tốc R67 gắn motor 4 cực 2,2 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
15932252,67
20703002,00
25563751,60
30474501,33
35405251,14
40356001,00

Bảng mô-men hộp giảm tốc R67 gắn motor 4 cực 3 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101402052,93
12,51122562,35
15933071,95
20704091,47
25565121,17
30476140,98
35407160,84

Bảng mô-men hộp giảm tốc R67 gắn motor 4 cực 4 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101402732,20
12,51123411,76
15934091,47
20705461,10
25566820,88

Bảng mô-men hộp giảm tốc R67 gắn motor 4 cực 5,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
72002632,28
101403751,60
12,51124691,28
15935631,07

Bảng mô-men hộp giảm tốc R67 gắn motor 4 cực 7,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
52802562,35
72003581,68
101405121,17
12,51126400,94
  • SF là tỉ số giữa 600 N·m và mô-men motor đưa ra trục ở công suất định mức; SF dưới 1 cho biết motor đủ sức làm quá tải hộp nếu tải bị kẹt.
  • Gầu tải, máy cán, máy nghiền có va đập: hệ số thực nên từ 1,5 – 2 trở lên.
  • Băng tải chạy đều, khởi động không tải: hệ số thực ~ 1,2 – 1,4.
  • Tốc độ tính với motor 4 cực 1.400 v/p.

2. Phân loại hộp giảm tốc R67 theo đầu vào: cổng bích 160, bích AM, trục vào AD, ghép đôi

Hộp giảm tốc R67 có 4 kiểu đầu vào. Cùng thân hộp, trục ra Ø35 mm và mô-men 600 Nm, chỉ khác cách nối với motor.

a) Hộp giảm tốc R67 không AM: cổng bích Ø160 gắn thẳng motor RK

  • Thân hộp có sẵn cổng bích Ø160 mm.
  • Motor RK bích 160 (trục đặc chủng) gắn thẳng vào cổng, không cần bích AM; bộ ngắn hơn bản AM ~ một đoạn bích.
  • Motor IEC mặt bích B5 thông thường không gắn thẳng được — cần bích AM (mục b).

b) Hộp giảm tốc R67 AM gắn motor mặt bích B5: AM71 – AM132, bích Ø160 – Ø300 mm

Bích AM lắp vào cổng Ø160 của thân hộp, mặt ngoài nhận motor mặt bích B5 theo chuẩn IEC:

  • AM71 – AM90: motor 0,25 – 1,5 kW, lỗ trục vào Ø14 – Ø24 mm, bích Ø160 – Ø200 mm.
  • AM100 / AM112: motor 2,2 – 4 kW, lỗ Ø28 mm, bích Ø250 mm.
  • AM132: motor 5,5 – 7,5 kW, lỗ Ø38 mm, bích Ø300 mm — cỡ motor lớn nhất R67 nhận.
  • Đặt hàng ghi rõ mã AM để có đúng lỗ trục vào và bích.

Video hộp giảm tốc R67 AM132 lắp motor 7,5 HP và 10 HP:

c) Hộp giảm tốc R67 AD trục vào dương: nối khớp nối, puly đai

Đầu vào là trục đặc có cavet, motor chân đế đặt trên bệ riêng và nối bằng khớp nối hoặc puly đai. Vì hộp đồng trục, tâm trục vào cũng cao 139,5 mm so với đáy chân đế; motor khung 100 có tâm trục cao 100 mm nên phải kê motor thêm ~ 39,5 mm khi nối khớp nối thẳng.

d) Hộp giảm tốc ghép đôi R67R37: tốc độ ra vài vòng/phút

Khi máy cần chỉ vài vòng/phút như bàn xoay tải nặng, máy kéo ống chậm, R67 được ghép thêm R37 ở đầu vào. Motor chỉ còn 0,18 – 0,75 kW nhưng trục Ø35 vẫn cho mô-men tới 600 N·m. Cùng cỡ còn có phiên bản mặt bích RF67.

3. Cách đọc tem hộp giảm tốc R67 để mua hàng và tư thế lắp đặt M1 – M6

a) Cách đọc tem, mã hàng hộp giảm tốc R67 khi đặt mua, thay thế

Mã đặt hàng ví dụ: R67-Y4-4P-i25-M1-0°

  • R67: cỡ hộp chân đế, trục ra Ø35 mm. Bản mặt bích là RF67.
  • Y4-4P: motor 4 kW 4 cực, khung 112M.
  • i25: tỉ số danh định 1/25, tốc độ trục ra ~ 56 vòng/phút.
  • M1: tư thế lắp (xem mục b).
  • 0°: vị trí hộp đấu điện của motor.

Mã kiểu châu Âu hay gặp trên tem hộp cũ:

  • R67 DRN112M4: hộp R67 gắn motor khung 112M, 4 cực.
  • R67 AM132: hộp R67 có bích AM chờ motor mặt bích khung 132.
  • R67 AD: hộp R67 trục vào dương, nối motor qua khớp nối hoặc dây đai.

Khi mua hộp thay thế, chụp tem cũ và đọc đủ 4 dòng:

  • Model và kiểu đầu vào: không AM, AM (ghi mã AM), hoặc AD.
  • Tỉ số i ghi trên tem: đặt đúng số này để tốc độ gầu, băng tải không đổi.
  • Tư thế lắp M1 – M6 và lượng dầu (lít).
  • Công suất, số vòng/phút motor đang gắn.

b) Tư thế lắp đặt hộp giảm tốc R67 chân đế và RF67 mặt bích: M1 – M6

Tư thế lắp đặt hộp giảm tốc R67 chân đế và RF67 mặt bích M1 – M6

  • M1: chân đế nằm dưới, trục ra nằm ngang — tư thế R67 dùng nhiều nhất trên khung băng tải, bệ gầu tải.
  • Các tư thế khác M1 cần lượng dầu nhiều hơn; châm dầu theo nút báo mức của đúng tư thế lắp.
  • Lắp khác M1 phải ghi rõ khi đặt hàng để nút thông hơi, nút xả nằm đúng chỗ.
  • RF67 mặt bích dùng cùng ký hiệu M1 – M6 như bản chân đế.

4. Ứng dụng hộp giảm tốc R67: gầu tải nông sản, băng tải dăm gỗ, máy cán trục đôi

Mô-men 600 N·m trên trục Ø35 mm hợp nhóm máy chạy liên tục, tải nặng vừa:

  • Gầu tải thóc, cám, viên nén: puly đầu Ø400 mm, tỉ số 1/25 (~ 56 v/p), vận tốc gầu ~ 1,2 m/s, mô-men làm việc 250 – 350 N·m; bắt buộc có chống quay ngược.
  • Băng tải dăm gỗ, mùn cưa dài 20 – 40 m: tang Ø320 – Ø400 mm, tỉ số 1/20 – 1/30, motor 3 – 4 kW.
  • Máy cán trục đôi, máy cắt trục quay: tỉ số 1/10 (140 v/p), motor 5,5 kW, ~ 375 N·m, nối khớp nối thẳng.
  • Máy rửa cát trục xoắn, vít tải dốc: 25 – 40 v/p, mô-men 450 – 550 N·m.
  • Bàn xoay tải nặng, máy kéo ống chậm: tỉ số cao hoặc ghép đôi R67R37.

5. Ưu điểm hộp giảm tốc R67 trục 35mm khi chạy gầu tải, băng tải nhiều ca

  • Đồng trục: motor và hộp nằm trên một đường thẳng, đặt dọc khung băng tải không cần thêm bộ truyền đai.
  • Hiệu suất trên 90%: so với hộp trục vít cùng tỉ số 1/25 (hiệu suất ~ 75 – 80%), R67 tốn ít điện hơn ở cùng tải.
  • Trục Ø35 mm: nhông xích, khớp nối lỗ Ø35 dễ mua, rẻ.
  • Bánh răng thấm carbon, mài răng: chạy êm, chịu chạy 2 – 3 ca/ngày.
  • Bản AM nhận motor mặt bích B5 chuẩn IEC: motor hỏng thay được ngay bằng motor bán sẵn.

6. Chọn hộp giảm tốc R67 cho băng tải, máy cán: ví dụ tính tỉ số, công suất motor

Ví dụ 1: băng tải dăm gỗ tang Ø400 mm

Vận tốc băng cần ~ 1,2 m/s, lực kéo băng khi đầy tải ~ 1.500 N.

  • Tốc độ tang: 1,2 × 60 / (3,14 × 0,4) ≈ 57 v/p; tỉ số ≈ 1.400 / 57 = 24,5, chọn 1/25 (56 v/p, vận tốc ≈ 1,17 m/s).
  • Mô-men tang: 1.500 × 0,2 = 300 N·m; công suất 300 × 56 / 9.550 ≈ 1,8 kW; tính thêm tổn hao con lăn, khởi động đầy tải, dùng motor 3 kW.
  • Bảng 3 kW tỉ số 25 cho 512 N·m, SF 1,17; so với tải thực, hệ số dự trữ 600 / 300 = 2,0.

Ví dụ 2: máy cán trục đôi 140 v/p

Mô-men cán đo được ~ 330 N·m ở trục cán.

  • Tỉ số 1.400 / 140 = 10, chọn 1/10.
  • Công suất: 330 × 140 / 9.550 ≈ 4,8 kW, dùng motor 5,5 kW qua AM132.
  • Bảng 5,5 kW tỉ số 10 cho 375 N·m, SF 1,60; hệ số thực 600 / 330 ≈ 1,8, đủ cho va đập khi vật liệu kẹt.

7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc R67 trục 35mm

a) Người sắp mua, khảo giá hộp giảm tốc R67

  • R67 gắn motor 7,5 kW được không? Được, qua bích AM132. Ở tỉ số 1/10 mô-men ra ~ 512 N·m (SF 1,17); ở tỉ số 1/12,5 là ~ 640 N·m, vượt 600 N·m của hộp (SF 0,94).
  • R67 gắn motor 2,2 kW tỉ số 1/60 được không? Gắn được. Mô-men motor đưa ra trục ~ 900 N·m, mô-men cực đại cho phép của R67 là 600 N·m (SF 0,67). Ở tỉ số 1/40 con số là 600 N·m (SF 1,00).
  • R67 và R57 cùng trục Ø35, khác nhau ở đâu? R67 chịu 600 N·m, R57 chịu 450 N·m. Tải làm việc 450 – 600 N·m thì chỉ R67 đáp ứng.
  • Bích chờ Ø250 trên bản vẽ R67 lắp motor 5,5 kW được không? Không. Bích Ø250 / Ø215 / Ø180 dành cho motor khung 100 – 112; motor 5,5 kW khung 132 cần AM132 bích Ø300 mm.
  • Mua R67 không AM gắn motor RK hay R67 AM gắn motor B5? Muốn bộ gọn, ngắn thì chọn không AM + motor RK bích 160. Muốn motor dễ thay ở mọi cửa hàng thì chọn AM + motor B5 chuẩn IEC.
  • Thay R67 đang chạy cần đo gì? Chiều cao tâm 139,5 mm, lỗ chân đế 195 × 150 mm Ø14, trục Ø35 × 70 mm, cavet (then) 10 mm, tỉ số trên tem cũ, chiều quay và kiểu đầu vào.
  • Đặt hàng R67 cần báo những gì? Công suất, số cực motor; tỉ số hoặc tốc độ ra; điện áp; tư thế lắp; kiểu đầu vào (không AM, AM, AD); có chống quay ngược không.

b) Người vừa mua hộp giảm tốc R67: lắp đặt, vận hành đúng

  • Hộp R67 mới về đã có dầu chưa? Chưa chắc. Đọc tem, mở nút báo mức; thiếu thì châm dầu ISO VG220 tới mức của đúng tư thế lắp.
  • Lắp nhông xích lên trục Ø35 thế nào? Đặt cavet trước, gia nhiệt nhông ~ 80 – 100 °C rồi đẩy vào, đẩy sát vai trục. Không đóng búa vào đầu trục.
  • Bulông chân đế dùng loại nào? 4 bulông M12 cấp bền 8.8, siết ~ 80 N·m theo thứ tự chéo trên bệ phẳng.
  • Gầu tải có cần chống quay ngược không? Có. Thử chiều quay trước, chạy không tải 15 – 30 phút, rồi mới lắp chống quay ngược.

c) Bảo trì hộp giảm tốc R67 sau 6 – 12 tháng chạy

  • Bao lâu thay dầu R67? Lần đầu sau ~ 500 giờ. Sau đó ~ 3.200 giờ với dầu Shell 220; chạy 2 ca (16 giờ/ngày) tức ~ 6,5 tháng một lần.
  • Sau 6 tháng kiểm tra những gì? Siết lại 4 bulông M12, xem phớt trục Ø35 có rỉ dầu, độ căng xích, tiếng ổ bi và nhiệt vỏ hộp.
  • Xưởng cám, xưởng gỗ nhiều bụi cần làm gì? Lau vỏ hộp hàng tuần, kiểm tra nút thông hơi không bị bụi bịt; bụi phủ dày làm hộp nóng và dầu nhanh đen.

d) Lỗi dùng sai hộp giảm tốc R67 và cách khắc phục

  • Dầu rỉ ở phớt trục ra sau vài tuần? Thường do xích căng quá hoặc nhông đặt xa vai trục, lực hướng tâm lớn. Nới xích, đẩy nhông sát vai trục, thay phớt.
  • Vỏ hộp nóng trên 90 °C? Dầu quá mức hoặc thiếu dầu, hoặc motor kéo vượt mô-men trong bảng. Đưa dầu về đúng mức, đối chiếu tải với bảng mô-men.
  • Gãy cavet trục ra khi máy cán kẹt vật liệu? SF dưới 1 cộng với kẹt tải. Thay cavet, lắp khớp nối giới hạn mô-men hoặc biến tần giới hạn dòng.
  • Gầu tải tụt ngược khi mất điện? Chưa có chống quay ngược. Lắp bộ chống quay ngược ở đầu trục puly.