0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp giảm tốc R97

4.895 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc R97 là hộp giảm tốc R bánh răng trụ răng nghiêng, trục vào và trục ra thẳng hàng, lắp chân đế, trục ra Ø60 mm, mô-men cực đại 3.000 Nm. Hiệu suất trên 90%, thân gọn, chạy nhiều ca liên tục nên dùng nhiều cho xích tải mía, gầu tải đá vôi, máy trộn phân bón, vít tải bùn.

Nội dung

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc R97 trục thẳng kiểu SEW

a) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc R97 chân đế: trục 60mm, mô-men, tỉ số truyền, bích vào

Hộp giảm tốc R97 trục ra Ø60 mm chịu mô-men cực đại 3.000 Nm:

Thông sốHộp giảm tốc R97 chân đế
Đường kính trục raØ60 mm, dài 120 mm, cavet (then) 18 mm
Mô-men xoắn cực đại3.000 Nm
Dải tỉ số truyền thông dụng1/5 – 1/80
Tốc độ trục ra (motor 4 cực)~ 280 – 18 vòng/phút
Motor mặt bích 300mm gắn liềnØ300 mm (nếu không dùng mặt AM kết nối)
Dầu vận hànhDầu bánh răng Shell 220 (ISO VG220), thay sau ~ 3.200 giờ chạy
Tư thế lắpChân đế, M1 – M6

Bích vào AM gắn motor mặt bích B5 — chọn AM theo công suất motor:

Bích AMMotor 4 cực
gắn được
Lỗ trục vàoĐường kính
bích motor B5
AM1325,5 – 7,5 kW (khung 132)Ø38 mmØ300 mm
AM16011 – 15 kW (khung 160)Ø42 mmØ350 mm
AM18018,5 – 22 kW (khung 180)Ø48 mmØ350 mm
  • Bánh răng trụ răng nghiêng, thép hợp kim thấm carbon, mài răng.
  • Trục vào và trục ra thẳng hàng (đồng trục).

b) Bản vẽ kích thước lắp đặt hộp giảm tốc R97: chân đế 310 × 250 mm, tâm trục cao 225 mm

Bản vẽ dưới đây thể hiện kích thước bao, khoảng cách lỗ chân đế, chiều cao tâm trục ra và bích chờ lắp motor của hộp giảm tốc R97, dùng để thiết kế bệ móng và vị trí bulông neo.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc R97 chân đế trục ra Ø60 mm, khoảng cách lỗ chân đế và chiều cao tâm trục 225 mm

  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục: 310 mm.
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế ngang trục: 250 mm.
  • Lỗ chân đế: 4 lỗ Ø22 mm, dùng bulông M20.
  • Chiều cao tâm trục ra tính từ mặt đáy chân đế: 225 mm; tổng chiều cao 368 mm.
  • Mặt chân đế 365 × 340 mm; chiều dài thân hộp 440 mm.
  • Trục ra Ø60 mm, dài 120 mm, cavet (then) 18 mm.
  • Bích chờ motor trên bản vẽ: Ø300 mm, vòng lỗ Ø265 mm, định tâm Ø230 mm, 4 lỗ ren M12.

Video sau là motor giảm tốc 11 kW R97 trục thẳng, cho thấy tỉ lệ thân hộp, chân đế và trục ra Ø60 khi đã ghép motor.

c) Bảng mô-men hộp giảm tốc R97 gắn motor 5,5kW – 22kW theo từng tỉ số truyền

Các bảng dưới đây cho mô-men trên trục Ø60 của R97 khi ghép motor 4 cực 5,5 kW, 7,5 kW, 11 kW, 15 kW, 18,5 kW, 22 kW, kèm hệ số an toàn so với 3.000 N·m.

Bảng mô-men hộp giảm tốc R97 gắn motor 4 cực 5,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
20707504,00
30471.1262,67
40351.5012,00
50281.8761,60
60232.2511,33
80183.0011,00

Bảng mô-men hộp giảm tốc R97 gắn motor 4 cực 7,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
15937673,91
20701.0232,93
30471.5351,95
40352.0461,47
50282.5581,17
60233.0700,98

Bảng mô-men hộp giảm tốc R97 gắn motor 4 cực 11 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101407504,00
15931.1262,67
20701.5012,00
25561.8761,60
30472.2511,33
40353.0011,00

Bảng mô-men hộp giảm tốc R97 gắn motor 4 cực 15 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
101401.0232,93
12,51121.2792,35
15931.5351,95
20702.0461,47
25562.5581,17
30473.0700,98

Bảng mô-men hộp giảm tốc R97 gắn motor 4 cực 18,5 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
72008833,40
101401.2622,38
12,51121.5771,90
15931.8931,58
20702.5241,19
25563.1550,95

Bảng mô-men hộp giảm tốc R97 gắn motor 4 cực 22 kW

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/p)Mô-men đạt được (N·m)Hệ số an toàn SF
72001.0512,86
101401.5012,00
12,51121.8761,60
15932.2511,33
20703.0011,00
  • SF là tỉ số giữa 3.000 N·m và mô-men motor đưa ra trục ở công suất định mức; SF dưới 1 cho biết motor đủ sức làm quá tải hộp nếu tải bị kẹt.
  • Xích tải mía, máy trộn phân bón khởi động đầy thùng nên giữ hệ số thực từ 1,5 trở lên.
  • Tốc độ tính với motor 4 cực 1.400 v/p.

2. Phân loại hộp giảm tốc R97 theo đầu vào: cổng bích 300, bích AM, trục vào AD, ghép đôi

Hộp giảm tốc R97 có 4 kiểu đầu vào. Cùng thân hộp, trục ra Ø60 mm và mô-men 3.000 Nm, chỉ khác cách nối với motor.

a) Hộp giảm tốc R97 không AM: cổng bích Ø300 gắn thẳng motor RK

  • Thân hộp có sẵn cổng bích Ø300 mm.
  • Motor RK bích 300 (trục đặc chủng) gắn thẳng vào cổng, không cần bích AM.
  • Motor IEC mặt bích B5 thông thường không gắn thẳng được — cần bích AM (mục b).

b) Hộp giảm tốc R97 AM gắn motor mặt bích B5: AM132 – AM180, bích Ø300 – Ø350 mm

Bích AM lắp vào cổng Ø300 của thân hộp, mặt ngoài nhận motor mặt bích B5 theo chuẩn IEC:

  • AM132: motor 5,5 – 7,5 kW, lỗ trục vào Ø38 mm, bích Ø300 mm.
  • AM160: motor 11 – 15 kW, lỗ trục vào Ø42 mm, bích Ø350 mm.
  • AM180: motor 18,5 – 22 kW, lỗ trục vào Ø48 mm, bích Ø350 mm.
  • Đặt hàng ghi rõ mã AM để có đúng lỗ trục vào và bích.

c) Hộp giảm tốc R97 AD trục vào dương: dẫn động dây đai, khớp nối

Đầu vào là trục đặc, motor đặt trên bệ riêng và nối bằng dây đai hoặc khớp nối. Dùng dây đai thì đổi puly là chỉnh được tốc độ ra ±20% mà không phải đổi hộp; cách này hay gặp ở máy trộn phân bón, vít tải bùn cần thử tốc độ khi chạy máy.

d) Hộp giảm tốc ghép đôi R97R57, R97R67: tốc độ chậm 1 – 5 vòng/phút

Khi tốc độ ra chỉ còn 1–5 v/p như xích tải mía cây, cầu cào bùn, máy đảo trộn phân compost, R97 được ghép với R57 hoặc R67 ở đầu vào. Motor chỉ cần 1,5–4 kW nhưng trục Ø60 vẫn ra mô-men gần 3.000 N·m. Cùng cỡ còn có phiên bản mặt bích RF97.

3. Cách đọc tem hộp giảm tốc R97 để mua hàng và tư thế lắp đặt M1 – M6

a) Cách đọc tem, mã hàng hộp giảm tốc R97 khi đặt mua, thay thế

Mã đặt hàng ví dụ: R97-Y15-4P-i20-M1-0°

  • R97: cỡ hộp chân đế, trục ra Ø60 mm. Bản mặt bích là RF97.
  • Y15-4P: motor 15 kW 4 cực, khung 160L.
  • i20: tỉ số danh định 1/20, tốc độ trục ra ~ 70 vòng/phút.
  • M1: tư thế lắp (xem mục b).
  • 0°: vị trí hộp đấu điện của motor.

Mã kiểu châu Âu hay gặp trên tem hộp cũ:

  • R97 DRN160L4: hộp R97 gắn motor khung 160L, 4 cực.
  • R97 AM160: hộp R97 có bích AM chờ motor mặt bích khung 160.
  • R97 AD: hộp R97 trục vào dương, nối motor qua dây đai hoặc khớp nối.

Khi mua hộp thay thế, chụp tem cũ và đọc đủ 4 dòng:

  • Model và kiểu đầu vào: không AM, AM (ghi mã AM), hoặc AD.
  • Tỉ số i ghi trên tem: đặt đúng số này để tốc độ máy không đổi.
  • Tư thế lắp M1 – M6 và lượng dầu (lít).
  • Công suất, số vòng/phút motor đang gắn.

b) Tư thế lắp đặt hộp giảm tốc R97 chân đế và RF97 mặt bích: M1 – M6

Tư thế lắp đặt hộp giảm tốc R97 chân đế và RF97 mặt bích M1 – M6

  • M1: chân đế nằm dưới, trục ra nằm ngang — tư thế dùng nhiều nhất cho xích tải, gầu tải, máy trộn.
  • Các tư thế M2 – M5 cần lượng dầu nhiều hơn M1; châm dầu theo nút báo mức của đúng tư thế lắp.
  • Tư thế khác M1 phải ghi rõ khi đặt hàng để nhà máy bố trí nút thông hơi, nút xả đúng chỗ.
  • RF97 mặt bích dùng cùng ký hiệu M1 – M6 như bản chân đế.

4. Ứng dụng hộp giảm tốc R97: xích tải mía, gầu tải đá vôi, máy trộn phân bón, vít tải bùn

Dải mô-men 1.000–3.000 N·m ở tốc độ 18–140 v/p hợp với máy vận chuyển, trộn vật liệu cỡ vừa chạy nhiều ca:

  • Xích tải mía cây, băng chuyển bã mía nhà máy đường: trục nhông 25–40 v/p, motor 11–18,5 kW.
  • Gầu tải đá vôi, bột đá năng suất 40–70 tấn/giờ: puly đầu Ø630–800 mm, trục 30–40 v/p, motor 7,5–15 kW.
  • Máy trộn trục ngang phân bón NPK, phân vi sinh: trục cánh 25–35 v/p, khởi động khi thùng đầy.
  • Vít tải bùn, vít tải bã sắn Ø400–500 mm, dài 8–15 m.
  • Máy kéo ống, máy cán thép cỡ nhỏ trong xưởng cơ khí.
  • Máy đảo trộn compost dạng xích, chạy chậm qua bộ ghép đôi R97R57.

5. Ưu điểm hộp giảm tốc R97 trục 60mm khi chạy tải nặng nhiều ca

  • Hiệu suất trên 90%: so với hộp trục vít cùng tỉ số 1/40, motor nhỏ hơn ~ 1 cấp công suất, tiền điện thấp hơn khi chạy 2–3 ca.
  • Trục vào và trục ra thẳng hàng: đặt dọc xích tải, gầu tải gọn, không cần hộp chuyển góc.
  • Cùng thân hộp lắp được motor RK, motor IEC B5 qua AM hoặc dẫn động đai qua AD: đổi motor không phải đổi hộp.
  • Bánh răng thấm carbon, mài: chạy ồn thấp, ít mòn khi tải đều quanh năm.
  • Ghép đôi R97R57/R97R67 cho tốc độ 1–5 v/p mà vẫn giữ trục Ø60.

6. Chọn hộp giảm tốc R97 cho xích tải mía, gầu tải đá vôi: ví dụ tính tỉ số, công suất motor

Ví dụ 1: xích tải mía dẫn nhông 24B

Nhông 24B (bước 38,1 mm) 17 răng, vận tốc xích cần 0,4 m/s, lực kéo xích 22.000 N.

  • Đường kính vòng chia nhông ≈ 38,1 / sin(180°/17) ≈ 207 mm.
  • Tốc độ trục: 0,4 × 60 / (3,14 × 0,207) ≈ 37 v/p; tỉ số ≈ 1.400 / 37 = 38, chọn 40 (35 v/p, xích ≈ 0,38 m/s).
  • Mô-men tải: 22.000 × 0,1035 ≈ 2.280 N·m; công suất 2.280 × 35 / 9.550 ≈ 8,4 kW, tính tổn hao xích và hộp → motor 11 kW.
  • Bảng 11 kW tỉ số 40 cho 3.001 N·m, SF 1,00; so với tải thực, hệ số dự trữ 3.000 / 2.280 = 1,32.

Ví dụ 2: gầu tải đá vôi puly Ø630

Vận tốc gầu 1,2 m/s, mô-men tải ở trục puly khi đầy gầu ~ 1.800 N·m.

  • Tốc độ trục puly: 1,2 × 60 / (3,14 × 0,63) ≈ 36 v/p; chọn tỉ số 40 (35 v/p, gầu ≈ 1,15 m/s).
  • Công suất: 1.800 × 35 / 9.550 ≈ 6,6 kW; tính thêm múc liệu ở chân gầu → motor 7,5 kW.
  • Bảng 7,5 kW tỉ số 40 cho 2.047 N·m, SF 1,47.
  • Gầu tải bắt buộc có chống quay ngược; bản R97 AD đặt chống quay ngược ở đầu vào gọn hơn.

7. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc R97 trục 60mm

a) Người sắp mua, khảo giá hộp giảm tốc R97

  • R97 lắp motor 30 kW được không? Được, ở tỉ số thấp. Motor 30 kW 4 cực ở tỉ số 1/12,5 cho ~ 2.558 N·m (SF 1,17); tỉ số 1/15 cho ~ 3.070 N·m, vượt 3.000 N·m của hộp.
  • R97 gắn motor 22 kW tỉ số 1/25 được không? Gắn được. Mô-men motor đưa ra trục ~ 3.752 N·m, mô-men cực đại cho phép của R97 là 3.000 N·m (SF 0,80). Ở tỉ số 1/20 con số là 3.001 N·m (SF 1,00).
  • Bích chờ Ø300 trên bản vẽ R97 lắp motor 15 kW được không? Không. Bích Ø300 / Ø265 / Ø230 dành cho motor khung 132 (5,5 – 7,5 kW); motor 15 kW khung 160 cần AM160 bích Ø350 mm.
  • Tải 2.800 N·m chọn R97 hay R107? R97: SF 3.000 / 2.800 = 1,07. R107: SF 4.300 / 2.800 = 1,54, trục ra Ø70 mm.
  • Mua R97 không AM gắn motor RK hay R97 có AM gắn motor mặt bích B5? Muốn bộ gọn, ngắn thì chọn không AM + motor RK bích 300. Muốn motor dễ thay ở mọi cửa hàng thì chọn AM + motor B5 chuẩn IEC.
  • Thay R97 cũ đang chạy cần đo gì? Chiều cao tâm 225 mm, lỗ chân đế 310 × 250 mm Ø22, trục Ø60 × 120 mm, cavet (then) 18 mm, tỉ số trên tem cũ, chiều quay và kiểu đầu vào.
  • Đặt hàng R97 cần báo những gì? Công suất, số cực motor; tỉ số hoặc tốc độ ra; điện áp; tư thế lắp; kiểu đầu vào (không AM, AM, AD); có chống quay ngược không.

b) Người vừa mua hộp giảm tốc R97: lắp đặt, vận hành đúng

  • Hộp R97 mới về đã có dầu chưa? Chưa chắc. Đọc tem rồi châm dầu ISO VG220 tới nút báo mức của đúng tư thế lắp trước khi chạy.
  • Bulông chân đế R97 siết bao nhiêu? 4 bulông M20 cấp bền 8.8, siết chéo ~ 400 N·m trên bệ thép hoặc móng đã đủ cường độ.
  • Lắp nhông xích lên trục Ø60 thế nào? Gia nhiệt nhông 100 – 120 °C rồi đẩy vào, không đóng búa. Đẩy nhông sát vai trục để lực xích nằm gần ổ bi.
  • Lắp chống quay ngược trước hay thử chiều quay trước? Thử chiều quay trước, chạy không tải 30 phút, rồi mới lắp chống quay ngược.

c) Bảo trì hộp giảm tốc R97 sau 6 – 12 tháng chạy

  • Bao lâu thay dầu R97? Lần đầu sau ~ 500 giờ. Sau đó ~ 3.200 giờ với dầu Shell 220; chạy 2 ca 16 giờ/ngày tức ~ 6,5 tháng một lần.
  • Sau 6 tháng cần kiểm tra gì? Siết lại 4 bulông M20, kiểm tra độ căng xích, phớt trục Ø60 có rỉ dầu không, đo nhiệt vỏ so với lần đo đầu.
  • Nhà máy đường ẩm, rửa nước thường xuyên cần lưu ý gì? Thêm nắp chắn nước cho phớt trục ra, nút thông hơi hướng lên, không xịt nước áp lực thẳng vào phớt.
  • Chạy biến tần tần số thấp lâu có sao không? Motor tự làm mát kém dưới ~ 25 Hz; lắp quạt cưỡng bức cho motor nếu chạy dài ở dải này.

d) Lỗi dùng sai hộp giảm tốc R97 và cách khắc phục

  • Phớt trục ra rỉ dầu sau vài tháng lắp nhông? Nhông lắp xa vai trục làm lực treo lớn, ổ bi đảo. Thay phớt, kiểm tra ổ bi, đẩy nhông sát vai trục.
  • Hộp kêu rít sau khi tự thay dầu? Thường do châm nhầm dầu thủy lực VG68. Xả sạch, châm lại dầu bánh răng VG220.
  • Bộ chống quay ngược hỏng ngay lần chạy đầu? Do chạy sai chiều. Đảo 2 pha motor, thay bộ chống quay ngược.
  • Motor nhảy aptomat khi khởi động máy trộn đầy? Khởi động có tải đầy thùng. Dùng biến tần hoặc khởi động mềm, xả bớt liệu trước khi dừng máy.
  • Dầu phun ra nút thông hơi? Châm quá mức hoặc lắp khác M1 mà nút thông hơi chưa dời lên điểm cao nhất. Xả về đúng mức, đổi vị trí nút thông hơi.