Hộp giảm tốc WPDA size 60 là hộp số giảm tốc dạng trục vít bánh răng thân vuông nằm ngang, kết nối động cơ trực tiếp qua mặt bích vuông hoặc tròn (kiểu D - bích cắm). Hộp số WPDA60 có khoảng cách tâm trục là 60mm, thuộc dòng giảm tốc công nghiệp size trung bình nhỏ cực kỳ phổ biến trong chế tạo cơ khí.
Hộp giảm tốc trục vít WPDA size 60 ứng dụng rộng rãi trong chế tạo máy gạt nông nghiệp, băng tải phân loại thực phẩm, máy trộn bột mì cỡ nhỏ, băng chuyền đóng gói bao bì, hệ thống sấy nông sản, máy nâng gạt bụi, thiết bị quay chậu cây cảnh và máy khuấy hóa chất quy mô vừa.



Cấu tạo gồm 5 bộ phận chính:
| Tỷ số truyền (i) | Tốc độ ra (n2) | Công suất motor khuyến nghị | Mô-men xoắn ra (T2 N.m) | Ứng dụng máy cơ khí phù hợp |
| 1/10 | 140 rpm | 0.37kw 0.5HP | 20 - 22 | Băng tải tốc độ cao, máy khuấy lỏng |
| 1/15 | 93 rpm | 0.37kw 0.5HP | 28 - 32 | Máy đóng gói bao bì, máy cuộn chỉ |
| 1/20 | 70 rpm | 0.37kw 0.5HP | 36 - 40 | Máy trộn thực phẩm, gạt sấy nông sản |
| 1/25 | 56 rpm | 0.25kw 0.37HP | 32 - 35 | Băng chuyền lắp ráp linh kiện |
| 1/30 | 47 rpm | 0.25kw 0.37HP | 37 - 42 | Máy vít tải ngắn, máy quay giàn phơi |
| 1/40 | 35 rpm | 0.18kw 0.25HP | 34 - 38 | Tời kéo nhỏ, cửa cuốn công nghiệp |
| 1/50 | 28 rpm | 0.18kw 0.25HP | 38 - 42 | Hệ thống xoay chậu cây, gạt rác |
| 1/60 | 23 rpm | 0.12kw 0.16HP | 32 - 36 | Thiết bị nâng nhẹ, van xoay định lượng |
Giả sử tang cuốn cáp đường kính D = 100mm = 0.1 m (Bán kính R = 0.05m), Hệ số phục vụ Fs 1.4. Tốc độ động cơ vào 1400rpm.
Tốc độ tuyến tính tang cuốn: v = pi x D x n2 / 60 => n2 = 191 x v (vòng / phút)
Lực nâng cho phép P = T2 / R / F8 => M tải = P tải / 9.81
| Tốc độ yêu cầu (v) | Tốc độ ra (n2) | Chọn Tỷ số truyền (i) | Công suất Motor (P) | Mô-men xoắn (T2) | Lực kéo an toàn (Ptải) | Tải trọng nâng thực tế |
| 10 m/phút | 31.8 rpm | 1/40 | 0.18kw | 36N.m | 514N | 52kg |
| 15 m/phút | 47.7 rpm | 1/30 | 0.25kw | 38N.m | 542N | 55kg |
| 20 m/phút | 63.6 rpm | 1/20 | 0.37kw | 38N.m | 542N | 55kg |
| 25 m/phút | 79.5 rpm | 1/15 | 0.37kw | 30N.m | 428N | 43kg |
| 30 m/phút | 95.5 rpm | 1/15 | 0.37kw | 30N.m | 428N | 43kg |
| 40 m/phút | 127.3 rpm | 1/10 | 0.37kw | 20N.m | 285N | 29kg |
| 50 m/phút | 159.1 rpm | 1/10 (Motor 2800rpm) | 0.37kW | 15N.m | 214N | 21 kg |
Bắt buộc trang bị phanh từ (Motor thắng): Các dòng hộp số nhỏ có bánh răng bằng đồng thau (PBC2) và mô-men xoắn chịu tải hạn chế (khoảng 20–42 N.m với size 60). Việc chỉ dựa vào khả năng tự hãm cơ học của trục vít là cực kỳ nguy hiểm đối với tải nâng hạ. Khi dừng đột ngột hoặc mất điện, tải trọng treo lơ lửng có thể gây ra hiện tượng trượt dốc hoặc vặn ngược làm vỡ/mòn răng bánh vít đồng.
Không sử dụng cho thang chở người: Các hộp số trục vít cỡ nhỏ tuyệt đối chỉ dùng cho tời hàng nhẹ, thang nâng hàng dung tích nhỏ, không được sử dụng cho thang máy chở người.
Tính toán hệ số an toàn cao (Fs >= 1.5): Tải trọng nâng thực tế chỉ nên chọn bằng 50% – 60% công suất danh định của hộp số để bù trừ lực ma sát cáp, tải va đập và lực quán tính khi bắt đầu nâng.
Tránh giật cục khi khởi động: Nên kết hợp biến tần khởi động mềm hoặc động cơ phanh có trợ lực để tránh xung lực tác động đột ngột lên răng bánh vít đồng.
Lắp đặt: Đặt trên nền phẳng, gia cố đai ốc chân đế chắc chắn. Căn chỉnh trục bằng đồng hồ so đảm bảo độ lệch tâm dưới 0.05mm. Tháo ốc kín gió và thay bằng ốc thở (thông hơi) trước khi vận hành.
Bảo trì: Thay nhớt lần đầu sau 100giờ chạy roda; thay định kỳ sau mỗi 2500giờ sử dụng. Sử dụng dầu nhớt ISO VG 320 hoặc VG 460. Kiểm tra mắt đọc nhớt duy trì ở 1/2 mức mạ.
Nguyên nhân: Người dùng cho máy chạy quá tải hoặc bị kẹt cơ khí đột ngột, làm mòn nhẵn/gãy răng bánh vít bằng đồng bên trong hộp số (bánh răng trục vít thép cứng hơn sẽ bào mòn bánh vít đồng khi bị quá tải).