Động cơ phanh thắng 11kW 15HP (motor có thắng 11kW, motor phanh 15 ngựa) là motor 3 pha 4 pole (4 cực) tốc độ khoảng 1460 vòng/phút, mã vỏ 160, gắn phanh từ SDZ1-150 lực 150Nm (Newton mét) phía sau đuôi. Lực motor (mô men định mức) khoảng 72Nm. Phanh khỏe hơn motor khoảng 2.08 lần, đủ cho cơ cấu nâng cầu trục, tời mỏ và tời kéo tàu chạy thường xuyên.
1) Thông số kỹ thuật động cơ phanh thắng 11kW 15HP
Thông số
Giá trị
Model
Y3-160M-4 có thắng từ EJ, chân đế B3, mặt bích B5
Công suất
11kW (15HP)
Tốc độ
~ 1460 vòng/phút (4 cực, 50Hz)
Đường kính trục Rãnh cavet - Then
42 mm 12 mm
Điện áp
3 pha 380V tam giác / 660V sao, 50Hz
Dòng định mức
22,6 A ở 380V (đấu tam giác) – 13,0 A ở 660V (đấu sao)
Mô men định mức
~ 72 Nm
Mã phanh
SDZ1-150 (phanh điện từ, lắp đuôi motor vỏ 160)
Lực phanh
150 Nm (~ 2,08 lần mô men motor)
Điện cuộn hút phanh
DC 170V, 110W, bộ chỉnh lưu đi kèm
Cấp bảo vệ IP55 (chống bụi, chống tia nước), dây đồng cách điện cấp F.
Kích thước thân motor có phanh: dài 710 mm, rộng 314 mm, cao 416 mm.
a) Motor phanh 11kW 15HP chân đế B3 4 cực điện
Mã motor có phanh: Y3- 160M - EJ, kiểu chân đế
Kích thước chân đế: lỗ chân đế dọc trục 210 mm x ngang trục 254 mm, tâm trục cách mặt đất 160 mm
Công suất: 11kW 15HP, 4 cực điện
Tốc độ quay: 1400 - 1500 vòng/phút
Điện áp: 3 pha 380V/660V, 50Hz, dòng định mức 22.6A
Đường kính trục 42mm, rãnh cavet 12mm, dài trục 110mm
b) Motor phanh 11kW 15HP mặt bích B5 4 cực điện
Kiểu mặt bích, trục 42mm
Mặt bích ngoài 350 mm, vành định vị 250 mm, 4 lỗ bắt bích 19 mm
Dòng định mức 22.6A
c) Motor có phanh 11kW 15HP gắn thắng từ mã 160
Lắp cho motor mã vỏ 160, cổ trục phanh 44mm
Đường kính phanh khoảng 225mm, khe hở phanh 0.5 - 1.2mm, có cần nhả phanh bằng tay
Video thực tế motor có phanh từ:
2) Phanh SDZ1-150 lực 150Nm dùng được cho motor 4 pole, 6 pole, 8 pole tối đa bao nhiêu kW?
Cuộn hút DC 170V, 110W. Cấp điện thì nhả, mất điện thì lò xo ép bố giữ trục.
Lực phanh phải khỏe hơn lực motor thì mới dừng và giữ được trục. Bảng dưới đây ghi công suất motor tiêu chuẩn IEC (tiêu chuẩn quốc tế về thiết bị điện) lớn nhất ở từng loại 4 pole, 6 pole, 8 pole mà phanh SDZ1-150 còn khỏe hơn lực motor.
a) Bảng công suất motor tối đa dùng phanh SDZ1-150 150Nm
Số cực (pole)
Tốc độ định mức
Công suất motor IEC lớn nhất
Lực motor (mô men định mức)
Lực phanh SDZ1-150
Phanh khỏe hơn motor
Motor 4 pole
1470 vòng/phút
22 kW
142.93 Nm
150 Nm
7.1 Nm (+5%)
Motor 6 pole
970 vòng/phút
15 kW
147.68 Nm
150 Nm
2.3 Nm (+2%)
Motor 8 pole
730 vòng/phút
11 kW
143.90 Nm
150 Nm
6.1 Nm (+4%)
b) Ghi chú khi chọn phanh theo lực motor
Lực motor T (Nm) = 9550 × P (kW) ÷ n (vòng/phút), tính theo tốc độ định mức IEC phổ biến.
Motor lớn hơn một bậc công suất IEC sẽ vượt 150Nm, phanh không giữ nổi.
Motor 4 pole 22kW, 6 pole 15kW, 8 pole 11kW có lực gần bằng lực phanh, chỉ dùng cho tải nhẹ.
Kéo ngang nên để phanh khỏe hơn motor từ 1.5 lần. Tời hàng, nâng hạ, băng tải dốc nên từ 2 lần.
Tải quán tính lớn (bánh đà, puly nặng, cánh quạt lớn) cần dư lực phanh nhiều hơn.
Phanh SDZ1-150 lắp vừa motor mã 160. Motor vỏ khác cần nắp sau và cổ trục phù hợp.
Motor có hộp giảm tốc: chỉ so lực phanh với lực ở trục motor, không so với trục ra hộp số.
3) Ứng dụng motor phanh thắng 11kW 15HP: tời nâng 4 tấn, cổng trục 10 tấn, băng tải clinker, gầu tải xi măng
Tời nâng gắn hộp giảm tốc: kéo dọc 10 m/phút nâng ~ 4,1 tấn, 20 m/phút nâng ~ 2 tấn khi làm việc lâu dài.
Cơ cấu di chuyển cổng trục, cầu trục 10–16 tấn ở bãi cấu kiện bê tông: phanh giữ cổng trục khi gió thổi ngang.
Băng tải clinker, băng tải than nghiêng ở nhà máy xi măng: mất điện, băng không trôi ngược.
Gầu tải đứng cao 15–25 m chở xi măng, bột đá: phanh chống tụt gầu khi mất điện.
Tời kéo xe goòng chở cát ở bến bãi ven sông: phanh giữ xe giữa dốc.
Tời kéo cáp thi công đường dây trung thế: phanh giữ cáp căng khi dừng.
4) Vận hành phanh từ khi motor có phanh 11kW chạy biến tần
a) Cấp nguồn riêng cho phanh
Không lấy điện cho bộ chỉnh lưu phanh từ đầu ra biến tần (đầu cực motor). Điện áp ra biến tần thay đổi theo tần số và có xung PWM (điều chế độ rộng xung). Ở tần số thấp, phanh nhận điện yếu nên nhả không hết, bố cọ vào đĩa.
Cấp cho bộ chỉnh lưu một nguồn xoay chiều riêng, lấy trước biến tần. Bộ chỉnh lưu đi kèm dùng nguồn 380V, cho ra DC 170V.
Đóng cắt nguồn phanh bằng contactor (khởi động từ) hoặc rơ le. Rơ le này điều khiển từ ngõ ra rơ le của biến tần, cài chức năng điều khiển phanh.
Motor dùng khởi động mềm (soft starter, bộ tăng điện áp từ từ): điện áp đầu cực lúc khởi động thấp, nên phanh cũng phải cấp nguồn riêng và nhả cùng lệnh chạy.
b) Trình tự nhả phanh và đóng phanh
Khởi động: biến tần chạy motor ở tần số thấp tới khi motor đủ lực, rồi mới nhả phanh. Với tời hàng, nhả phanh sớm sẽ làm hàng tụt.
Dừng: biến tần giảm tốc về khoảng 1 - 3Hz, đóng phanh, chờ phanh ăn hẳn rồi mới ngắt đầu ra biến tần. Phanh chỉ giữ trục, không phải hãm từ tốc độ cao, nên bố bền hơn.
Không để biến tần tiếp tục kéo motor khi phanh đã đóng. Motor và phanh sẽ cùng nóng.
c) Cần chú ý gì để phanh nhả ra hết
Đo điện áp tại cuộn hút khi phanh mở, phải đúng DC 170V. Điện áp thấp thì phanh nhả không hết.
Có tiếng tách rõ khi cấp điện phanh. Cắt nguồn motor, chỉ cấp nguồn phanh, quay tay trục thấy nhẹ.
Cần nhả phanh bằng tay (nếu có) phải trả về vị trí làm việc, không kẹt.
Khe hở phanh đúng chuẩn. Không có bụi, dầu mỡ giữa đĩa và bố.
Khi chạy, nắp phanh không nóng bất thường, dòng motor không tăng. Nếu nóng là phanh đang kéo lê.
5) Ưu điểm của motor phanh thắng 11kW 15HP
Phanh dư lực khoảng 2 lần, hợp cơ cấu nâng.
Trục 42mm, chịu tải nặng.
Có kiểu chân đế và mặt bích.
Tự giữ tải khi mất điện.
6) Câu hỏi thường gặp về phanh motor 11kW: cầu trục, tời kéo tàu, khởi động mềm, biến tần và tuổi thọ phanh
Motor phanh 11kW dùng cho cơ cấu nâng cầu trục được không? Được. Phanh SDZ1-150 lực 150Nm khỏe hơn lực motor (khoảng 72Nm) khoảng 2.08 lần. Cầu trục vẫn phải kiểm định an toàn trước khi dùng.
Tời dùng motor 11kW kéo được bao nhiêu kg? Kéo 10 m/phút, hiệu suất 0.8 thì được khoảng 5.380kg. Kéo 20 m/phút còn khoảng 2.690kg.
Motor phanh 11kW dùng khởi động mềm thì cấp điện phanh thế nào? Khởi động mềm (soft starter) tăng điện áp từ từ, lúc đầu điện áp thấp. Phanh phải có nguồn riêng, nhả cùng lệnh chạy để không bị kéo lê.
Khe hở phanh SDZ1-150 bao nhiêu là đúng? Theo bản vẽ, khe hở từ 0.5mm đến 1.2mm. Vượt mức này cần chỉnh lại để phanh nhả hết và ăn đều.
Phanh SDZ1-150 dùng chung cho motor 11kW và 15kW được không? Được. Hai motor cùng vỏ 160, cổ trục phanh 44mm. Motor 11kW dư lực khoảng 2 lần, motor 15kW chỉ dư khoảng 1.5 lần.
Motor 6 cực 11kW có dùng phanh SDZ1-150 được không? Lắp được vì cùng vỏ 160. Lực motor 6 cực khoảng 108Nm, phanh khỏe hơn khoảng 1.39 lần. Hợp kéo ngang, không nên dùng cho nâng.
Tời kéo tàu ở cảng biển cần chú ý gì với phanh? Hơi muối làm đĩa phanh rỉ nhanh, bố trơn. Cần che kín, kiểm tra phanh thường xuyên hơn so với trong xưởng.
Motor phanh 11kW bị mất một pha thì phanh có đóng không? Nếu phanh lấy nguồn riêng thì phanh vẫn mở trong khi motor yếu lực, tải có thể tụt. Nên có rơ le bảo vệ mất pha để ngắt cả motor và phanh cùng lúc.
Biến tần cho cầu trục 11kW cần chú ý gì với phanh? Dùng chế độ điều khiển vector, nhả phanh khi motor đã đủ lực, đóng phanh ở tần số thấp. Hạ tải nặng cần thêm điện trở hãm cho biến tần.
Muốn hạ tải khi mất điện thì làm thế nào? Dùng cần nhả phanh bằng tay, nhả từng chút và có người cảnh giới. Với tải nặng, làm đúng quy trình an toàn của cầu trục.
Yếu tố nào làm giảm tuổi thọ phanh SDZ1-150? Hãm tải nặng từ tốc độ cao, mất pha làm phanh kéo lê, hơi muối, bụi, khe hở vượt 1.2mm và đóng ngắt dày.
Làm gì để phanh motor 11kW bền hơn? Giảm tốc trước khi phanh, lắp bảo vệ mất pha, giữ khe hở 0.5 - 1.2mm, che bụi và hơi muối, kiểm tra bố định kỳ.