Động cơ phanh thắng 18.5kW 25HP (motor có thắng 18.5kW, motor phanh 25 ngựa) là motor 3 pha 4 pole (4 cực) tốc độ khoảng 1470 vòng/phút, mã vỏ 180, gắn phanh từ SDZ1-200 lực 200Nm (Newton mét) phía sau đuôi. Lực motor (mô men định mức) khoảng 120.2Nm. Phanh khỏe hơn motor khoảng 1.66 lần, hợp cầu trục, tời mỏ tải vừa, băng tải dài và máy nghiền đá.
1) Động cơ phanh thắng 18.5kW 25HP là gì?
Thắng từ (phanh từ, phanh điện từ, thắng đuôi) là bộ phanh dùng nam châm điện một chiều, lắp sau đuôi motor 3 pha 18.5kW. Nguyên lý làm việc:
- Cấp điện: cuộn hút phanh có điện DC (một chiều), hút đĩa phanh tách khỏi bố. Trục motor quay bình thường.
- Ngắt điện hoặc mất điện: lò xo ép bố phanh vào đĩa. Trục motor dừng ngay, hầu như không trôi.
- Bộ chỉnh lưu (diot) đổi điện xoay chiều thành điện DC 170V cấp cho cuộn hút.
Motor 18.5kW là bản nhỏ của vỏ 180. Phanh SDZ1-200 dư lực khoảng 1.66 lần, nhiều hơn so với motor 22kW cùng vỏ.

2) Thông số kỹ thuật động cơ phanh thắng 18.5kW 25HP
a) Motor phanh 18.5kW 25HP chân đế 4 cực điện

- Mã motor có phanh: Y3 180M YEJ, kiểu chân đế
- Công suất: 18.5kW 25HP, 4 cực điện
- Tốc độ quay: 1400 - 1500 vòng/phút
- Điện áp: 3 pha 380V/660V, dòng định mức 35.9A
- Đường kính trục 48mm, rãnh cavet 14mm, dài trục 110mm
- Kích thước thân: dài 803mm, rộng 349mm, cao 451mm (có thể lệch 3 - 5% tùy lô)
- Cấp bảo vệ IP55 (chống bụi, chống tia nước), dây đồng cách điện cấp F
b) Motor phanh 18.5kW 25HP mặt bích 4 cực điện

- Kiểu mặt bích, trục 48mm
- Mặt bích ngoài 350mm, vành định vị 250mm, lỗ bắt bích 19mm
- Dòng định mức 35.9A
c) Phanh từ SDZ1-200 gắn motor mã 180


- Model phanh: SDZ1-200, lực phanh 200Nm
- Điện cuộn hút: DC 170V, công suất 150W, có bộ chỉnh lưu đi kèm
- Lắp cho motor mã vỏ 180, cổ trục phanh 50mm
- Đường kính phanh khoảng 265mm, bắt vào nắp sau bằng 4 bu lông M10
Video thực tế motor có phanh từ:
3) Phanh SDZ1-200 lực 200Nm dùng được cho motor 4 pole, 6 pole, 8 pole tối đa bao nhiêu kW?
Lực phanh phải khỏe hơn lực motor thì mới dừng và giữ được trục. Bảng dưới đây ghi công suất motor tiêu chuẩn IEC (tiêu chuẩn quốc tế về thiết bị điện) lớn nhất ở từng loại 4 pole, 6 pole, 8 pole mà phanh SDZ1-200 còn khỏe hơn lực motor.
a) Bảng công suất motor tối đa dùng phanh SDZ1-200 200Nm
| Số cực (pole) | Tốc độ định mức | Công suất motor IEC lớn nhất | Lực motor (mô men định mức) | Lực phanh SDZ1-200 | Phanh khỏe hơn motor |
|---|
| Motor 4 pole | 1470 vòng/phút | 30 kW | 194.90 Nm | 200 Nm | 5.1 Nm (+3%) |
| Motor 6 pole | 970 vòng/phút | 18.5 kW | 182.1 Nm | 200 Nm | 17.9 Nm (+10%) |
| Motor 8 pole | 730 vòng/phút | 15 kW | 196.23 Nm | 200 Nm | 3.8 Nm (+2%) |
b) Ghi chú khi chọn phanh theo lực motor
- Lực motor T (Nm) = 9550 × P (kW) ÷ n (vòng/phút), tính theo tốc độ định mức IEC phổ biến.
- Motor lớn hơn một bậc công suất IEC sẽ vượt 200Nm, phanh không giữ nổi.
- Motor 4 pole 30kW, 8 pole 15kW có lực gần bằng lực phanh, chỉ dùng cho tải nhẹ.
- Kéo ngang nên để phanh khỏe hơn motor từ 1.5 lần. Tời hàng, nâng hạ, băng tải dốc nên từ 2 lần.
- Tải quán tính lớn (bánh đà, puly nặng, cánh quạt lớn) cần dư lực phanh nhiều hơn.
- Phanh SDZ1-200 lắp vừa motor mã 180. Motor vỏ khác cần nắp sau và cổ trục phù hợp.
- Motor có hộp giảm tốc: chỉ so lực phanh với lực ở trục motor, không so với trục ra hộp số.
4) Motor có phanh 18.5kW dùng cho tời hàng và kéo ngang
a) Dùng cho tời hàng, nâng hạ
- Motor 18.5kW 4 pole có lực khoảng 120Nm. Phanh SDZ1-200 lực 200Nm khỏe hơn khoảng 1.66 lần, đủ cho tời và cơ cấu nâng tải vừa.
- Cơ cấu nâng chạy liên tục, tải gần định mức nên dư khoảng 2 lần: chọn phanh lực lớn hơn hoặc thêm phanh thứ hai ở tang tời.
- Lực giữ ở tang tời bằng lực phanh nhân tỷ số truyền hộp giảm tốc. Vì vậy phanh nhỏ ở trục motor vẫn giữ được tải lớn ở trục ra.
- Cầu trục, palang phải được kiểm định an toàn theo quy định. Không dùng motor có phanh đơn này cho thiết bị nâng người.
b) Dùng cho kéo ngang, băng tải, xe goòng
- Băng tải dài, xe goòng, cơ cấu di chuyển: hệ số 1.66 lần dư đủ.
- Băng tải dài có quán tính lớn: giảm tốc bằng biến tần rồi mới phanh.
- Băng tải dốc tải nặng: tính như tời hàng.
5) Vận hành phanh từ khi motor có phanh 18.5kW chạy biến tần
a) Cấp nguồn riêng cho phanh
- Không lấy điện cho bộ chỉnh lưu phanh từ đầu ra biến tần (đầu cực motor). Điện áp ra biến tần thay đổi theo tần số và có xung PWM (điều chế độ rộng xung). Ở tần số thấp, phanh nhận điện yếu nên nhả không hết, bố cọ vào đĩa.
- Cấp cho bộ chỉnh lưu một nguồn xoay chiều riêng, lấy trước biến tần. Bộ chỉnh lưu đi kèm dùng nguồn 380V, cho ra DC 170V.
- Đóng cắt nguồn phanh bằng contactor (khởi động từ) hoặc rơ le. Rơ le này điều khiển từ ngõ ra rơ le của biến tần, cài chức năng điều khiển phanh.
- Motor dùng khởi động mềm (soft starter, bộ tăng điện áp từ từ): điện áp đầu cực lúc khởi động thấp, nên phanh cũng phải cấp nguồn riêng và nhả cùng lệnh chạy.
b) Trình tự nhả phanh và đóng phanh
- Khởi động: biến tần chạy motor ở tần số thấp tới khi motor đủ lực, rồi mới nhả phanh. Với tời hàng, nhả phanh sớm sẽ làm hàng tụt.
- Dừng: biến tần giảm tốc về khoảng 1 - 3Hz, đóng phanh, chờ phanh ăn hẳn rồi mới ngắt đầu ra biến tần. Phanh chỉ giữ trục, không phải hãm từ tốc độ cao, nên bố bền hơn.
- Không để biến tần tiếp tục kéo motor khi phanh đã đóng. Motor và phanh sẽ cùng nóng.
c) Cần chú ý gì để phanh nhả ra hết
- Đo điện áp tại cuộn hút khi phanh mở, phải đúng DC 170V. Điện áp thấp thì phanh nhả không hết.
- Có tiếng tách rõ khi cấp điện phanh. Cắt nguồn motor, chỉ cấp nguồn phanh, quay tay trục thấy nhẹ.
- Cần nhả phanh bằng tay (nếu có) phải trả về vị trí làm việc, không kẹt.
- Khe hở phanh đúng chuẩn. Không có bụi, dầu mỡ giữa đĩa và bố.
- Khi chạy, nắp phanh không nóng bất thường, dòng motor không tăng. Nếu nóng là phanh đang kéo lê.
6) Ứng dụng motor phanh thắng 18.5kW 25HP
- Cầu trục, tời mỏ tải vừa.
- Băng tải dài ở trạm trộn, mỏ đá.
- Máy nghiền đá (phanh để giữ khi đã dừng).
- Máy kéo, máy cuốn.
7) Ưu điểm của motor phanh thắng 18.5kW 25HP
- Phanh dư lực khoảng 1.66 lần, nhiều hơn bản 22kW.
- Trục 48mm chịu tải nặng.
- Có kiểu chân đế và mặt bích.
- Tự giữ tải khi mất điện.
8) Câu hỏi thường gặp về phanh motor 18.5kW: cầu trục, máy nghiền đá, khởi động mềm, biến tần và tuổi thọ phanh
- Motor phanh 18.5kW dùng làm tời được không? Được với tời tải vừa. Phanh SDZ1-200 lực 200Nm khỏe hơn lực motor (khoảng 120Nm) khoảng 1.66 lần.
- Tời dùng motor 18.5kW kéo được bao nhiêu kg? Kéo 10 m/phút, hiệu suất 0.8 thì được khoảng 9.050kg. Kéo 20 m/phút còn khoảng 4.530kg.
- Cùng phanh SDZ1-200, chọn motor 18.5kW hay 22kW cho tời? Chọn 18.5kW. Phanh dư khoảng 1.66 lần, còn motor 22kW chỉ dư khoảng 1.4 lần, chưa đạt mức tối thiểu cho nâng hạ.
- Motor phanh 18.5kW dùng khởi động mềm thì cấp điện phanh thế nào? Khởi động mềm (soft starter) làm điện áp đầu cực thấp lúc đầu. Cần cấp nguồn phanh riêng và nhả phanh cùng lệnh chạy.
- Phanh SDZ1-200 bắt vào motor thế nào? Phanh bắt vào nắp sau motor vỏ 180 bằng 4 bu lông M10 chia đều. Siết đều các bu lông để đĩa phanh song song, phanh ăn đều.
- Rung từ máy nghiền đá có ảnh hưởng tới phanh không? Có. Rung làm lỏng bu lông và thay đổi khe hở phanh. Cần siết lại và kiểm tra khe hở thường xuyên hơn máy thường.
- Phanh SDZ1-200 có lắp cho motor 6 cực 18.5kW không? Không. Motor 6 cực 18.5kW dùng vỏ 200, không lắp được phanh mã 180. Lực motor 6 cực khoảng 182Nm cũng khá sát 200Nm.
- Cuộn hút 150W có cần thoát nhiệt không? Cần. Phanh lớn tỏa nhiệt nhiều khi motor chạy lâu. Che mưa bụi nhưng không bọc kín hoàn toàn.
- Biến tần cho motor phanh 18.5kW cần chú ý gì? Cấp nguồn phanh riêng, cài nhả phanh khi motor đủ lực và đóng phanh ở tần số thấp. Hạ tải nặng cần điện trở hãm cho biến tần.
- Yếu tố nào làm giảm tuổi thọ phanh motor 18.5kW? Rung động mạnh, bụi đá, phanh hãm tải quán tính lớn từ tốc độ cao, điện áp thấp lúc khởi động mềm và nhiệt độ cao quanh phanh.
- Làm gì để phanh motor 18.5kW bền hơn? Siết bu lông và kiểm tra khe hở định kỳ, giảm tốc trước khi phanh, cấp nguồn phanh riêng, che bụi nhưng thoáng nhiệt.
Xem thêm các dòng motor có phanh, motor giảm tốc có thắng phanh và các công suất lân cận: Động cơ phanh thắng 15kW 20HP, Động cơ phanh thắng 22kW 30HP.