Khoảng 1.390–1.430 vòng/phút, vỏ khung 80, trục motor Ø19 mm, bích B5 200 mm hoặc B14 120 mm
Dòng định mức tham khảo
Khoảng 1,8–2,0 A ở 380V 3 pha
Hộp trục vít WP
WPWDT, WPDA, WPDS, WPDO, WPWDX: cỡ 60 (trục 22mm) tỉ số 10–25, cỡ 70 (trục 28mm) tỉ số 30–50, cỡ 80 (trục 32mm) tỉ số 60–100
Hộp trục vít NMRV/RV
NMRV050 (trục 25mm) tỉ số 10–30, NMRV063 (trục 25mm) tỉ số 40–60, NMRV075 (trục 28mm) tỉ số 80–100; RV trục dương cùng cỡ
Hộp bánh răng côn
KA37/K37 tỉ số 5–40, KA47/K47 tỉ số 50–80, KA57/K57 tỉ số 100, KA67/K67 tỉ số 150, KA77/K77 tỉ số 200
Tỉ số truyền
WPDS: 10–100; NMRV: 7,5–100; K: 5–200
2. Chọn tốc độ, lực, size hộp số theo bảng giá hộp số vuông góc gắn motor 0.75kw
Hộp giảm tốc trục vít NMRV (RV) và WP
STT
Tỉ số truyền (i)
Tốc độ ra (v/p)
Cỡ hộp NMRV (RV) – momen ra – SF
Cỡ hộp WPDS – momen ra – SF
1
10
145
NMRV050 (trục 25mm) Momen ra: 42 N.m SF: 2,10 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
WPDS60 (trục 22mm) Momen ra: 42 N.m SF: 1,91 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
2
15
97
NMRV050 (trục 25mm) Momen ra: 61 N.m SF: 1,45 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
WPDS60 (trục 22mm) Momen ra: 61 N.m SF: 1,32 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
3
20
73
NMRV050 (trục 25mm) Momen ra: 78 N.m SF: 1,13 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
WPDS60 (trục 22mm) Momen ra: 78 N.m SF: 1,03
4
25
58
NMRV050 (trục 25mm) Momen ra: 94 N.m SF: 0,94
WPDS60 (trục 22mm) Momen ra: 94 N.m SF: 0,85
5
30
48
NMRV050 (trục 25mm) Momen ra: 108 N.m SF: 0,81
WPDS70 (trục 28mm) Momen ra: 108 N.m SF: 1,16
6
40
36
NMRV063 (trục 25mm) Momen ra: 136 N.m SF: 1,17
WPDS70 (trục 28mm) Momen ra: 136 N.m SF: 0,92
7
50
29
NMRV063 (trục 25mm) Momen ra: 161 N.m SF: 1,00
WPDS70 (trục 28mm) Momen ra: 161 N.m SF: 0,78
8
60
24
NMRV063 (trục 25mm) Momen ra: 181 N.m SF: 0,88
WPDS80 (trục 32mm) Momen ra: 181 N.m SF: 1,05
9
80
18
NMRV075 (trục 28mm) Momen ra: 217 N.m SF: 1,14
WPDS80 (trục 32mm) Momen ra: 217 N.m SF: 0,87
10
100
15
NMRV075 (trục 28mm) Momen ra: 247 N.m SF: 1,00
WPDS80 (trục 32mm) Momen ra: 247 N.m SF: 0,77
Momen ra = 9550 × P / n ra × hiệu suất hộp trục vít (hiệu suất giảm dần khi tỉ số tăng).
SF = momen cho phép của hộp / momen ra; bảng chọn SF 0,75–1,1 để tiết kiệm chi phí.
SF dưới 1,0 (tải nhẹ): chỉ dùng cho tải đều, nhẹ, chạy gián đoạn; tải va đập, chạy liên tục hoặc khởi động – dừng nhiều lần thì lên một cỡ hộp.
Hộp trục vít nóng nhanh ở tỉ số cao: vỏ quá 80–90°C phải giảm tải hoặc lên cỡ hộp.
Hộp giảm tốc bánh răng côn K, KA
STT
Tỉ số truyền (i)
Tốc độ ra (v/p)
Momen ra (N.m)
Cỡ hộp KA / K (đường kính trục)
SF (hệ số phục vụ)
1
5
290
23
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
8,61 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
2
7
207
33
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
6,15 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
3
11
132
51
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
3,92 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
4
15
97
70
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
2,87 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
5
20
73
93
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
2,15 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
6
25
58
116
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
1,72 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
7
30
48
139
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
1,44 (cỡ nhỏ nhất lắp motor 0.75kW)
8
40
36
186
KA37 (trục 30mm) / K37 (dương 25mm)
1,08
9
50
29
232
KA47 (trục 35mm) / K47 (dương 30mm)
1,72
10
60
24
279
KA47 (trục 35mm) / K47 (dương 30mm)
1,44
11
80
18
371
KA47 (trục 35mm) / K47 (dương 30mm)
1,08
12
100
15
464
KA57 (trục 40mm) / K57 (dương 35mm)
1,29
13
150
9,7
696
KA67 (trục 40mm) / K67 (dương 40mm)
1,18
14
200
7,3
929
KA77 (trục 50mm) / K77 (dương 50mm)
1,67
Momen ra tính với hiệu suất 94% (hộp bánh răng côn 3 cấp), motor 4 cực chạy đủ tải.
K là trục ra dương, KA là trục ra âm, cùng thân hộp và cùng momen cho phép.
SF chọn trong khoảng 0,9–1,2 để tiết kiệm chi phí; SF dưới 1,0 chỉ dùng cho tải đều, nhẹ. Tỉ số thấp có SF cao hơn vì đã là cỡ hộp nhỏ nhất lắp được motor 0.75kW.
Tỉ số trong bảng là tỉ số tròn để tra nhanh; tỉ số thực theo catalog có số lẻ, chênh vài phần trăm.
3. Ứng dụng phù hợp của hộp số vuông góc 0.75kW 1HP
Băng tải hàng bao 20–50 kg, băng tải nghiêng ngắn trong kho.
Máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy trộn bột khô dung tích nhỏ.
Cửa lùa công nghiệp nhẹ, cổng trượt có phanh.
Trục cuốn màng, cuốn vải, máy quấn dây tốc độ chậm.
Máy khuấy bồn 200–500 lít chất lỏng loãng.
4. Bản vẽ kỹ thuật, kích thước của motor 0.75kW gắn hộp số vuông góc
a. Hộp số vuông góc 0.75Kw 1HP loại trục vít WPDA 70
Động cơ mặt bích 380V 0.8kw 1Hp liền hộp số giảm tốc WPDA size 70
i. Hộp số trục vuông góc 0.75Kw 1Hp bánh răng côn KA57 kiểu ra âm
Kiểu hộp số motor trục vuông góc 0.75Kw 1Hp tải nặng KA57, cốt âm
Đường kính trục âm: 40 mm
Tổng dài: 597 mm
Lực momen xoắn khoảng 230 - 645 Nm
Lắp với motor mã 80 công suất 0.8kw 1hp
k. Hộp số trục vuông góc 0.75Kw 1Hp bánh răng côn K57 kiểu ra dương
Kiểu hộp số động cơ vuông góc 0.75Kw 1Hp bánh răng côn, K57, cốt dương
Đường kính trục dương: 35 mm
Tổng dài: 597 mm
Lực momen xoắn khoảng 230 - 645 Nm
5. Lưu ý khi lắp đặt, thay thế và sửa chữa hộp số vuông góc 0.75kW 1HP
Motor 1HP vỏ 80 lắp vừa NMRV050 và NMRV063, NMRV050 dùng tới tỉ số 30 (tỉ số 25–30 chỉ cho tải nhẹ), tỉ số 40–60 dùng NMRV063.
WP70 trục ra 28mm, chân đế cố định; bệ phải phẳng, căn đồng tâm trục hộp với trục máy trước khi siết bu lông.
Với hộp trục âm NMRV063, KA47, dùng then đúng cỡ, không đóng búa vào vỏ hộp khi lắp vào trục máy.
Khi lắp trục ra thẳng đứng (máy khuấy), báo trước tư thế lắp để bố trí dầu và phớt; lắp sai tư thế dễ rò dầu, thiếu dầu ổ trên.
Hộp trục vít chạy rốt-đa 100–200 giờ đầu, nên thay dầu lần đầu sau giai đoạn này để loại mạt kim loại.
6. Câu hỏi thường gặp về hộp số vuông góc 0.75kW 1HP
Motor 1HP gắn hộp vuông góc tỉ số 20 cho tốc độ và momen bao nhiêu? Tốc độ ra khoảng 73 vòng/phút, momen ra khoảng 78 N.m với hộp trục vít, hoặc khoảng 93 N.m với hộp bánh răng côn K.
NMRV050 có chịu được motor 0.75kW không? Được tới tỉ số 30; tỉ số 25–30 chỉ dùng cho tải nhẹ. Tỉ số 40–60 dùng NMRV063, tỉ số 80–100 dùng NMRV075.
Hộp vuông góc 1HP chọn WP70 hay NMRV063? WP70 vỏ gang, chân đế, trục dương 28mm, chịu va đập và tải hướng kính tốt hơn. NMRV063 vỏ nhôm nhẹ, trục âm, lắp linh hoạt nhiều mặt. Băng tải, máy trộn có bệ dùng WP70; máy cần gọn, treo trên trục dùng NMRV063.
Hộp K47 gắn motor 0.75kW dùng được tỉ số tối đa bao nhiêu? Theo bảng, K47 dùng cho tỉ số 50–80 (khoảng 371 N.m ở tỉ số 80 so với 400 N.m cho phép). Tỉ số 5–40 dùng K37 là đủ, tỉ số 100 chọn K57.
Báo giá hộp vuông góc 0.75kW chênh nhau nhiều vì sao? Khác loại hộp (WP, NMRV, K), vật liệu vỏ (gang, nhôm), bánh vít đồng thiếc hay đồng pha, motor dây đồng hay nhôm, trục âm hay dương, có mặt bích ra hay không. Hỏi rõ các điểm này để so cùng cấu hình.
Hộp NMRV063 có những kiểu trục ra nào? Trục âm 25mm là tiêu chuẩn; có thể gắn trục dương 1 đầu hoặc 2 đầu, mặt bích ra FA, tay đỡ phản lực. Đặt hàng nên nói rõ cần phụ kiện nào.
Motor 1HP 1 pha gắn hộp vuông góc có yếu hơn 3 pha không? Công suất định mức như nhau, nhưng momen khởi động motor 1 pha phụ thuộc tụ. Tải khởi động nặng (băng tải đầy hàng) nên ưu tiên motor 3 pha hoặc chọn tỉ số lớn hơn.
Hộp vuông góc 1HP chạy liên tục 24/24 có nóng không? Hộp trục vít tỉ số 40–60 có hiệu suất 61–69%, phần còn lại thành nhiệt, vỏ có thể lên 70–80°C. Chạy 24/24 nên chọn SF từ 1,25, hoặc dùng hộp K hiệu suất cao.
Hộp WP70 có thay được bằng WP60 cùng motor 1HP không? Không nên. WP60 nhận motor nhỏ hơn và momen thấp hơn; với 1HP ở tỉ số trên 25 sẽ quá tải.
Lắp hộp vuông góc 1HP cho cổng trượt cần lưu ý gì? Chọn tỉ số cho tốc độ cổng 10–15 m/phút, dùng motor có phanh, kiểm tra lực kéo khi cổng nặng và đường ray dốc; lắp công tắc hành trình hai đầu.
Dầu hộp trục vít 0.75kW bao lâu thay một lần? Lần đầu sau khoảng 300–500 giờ, sau đó khoảng 4.000–5.000 giờ chạy hoặc mỗi năm, tùy nhiệt độ làm việc. Dùng dầu bánh vít chuyên dụng, không dùng dầu nhớt xe.
Trục âm 25mm NMRV063 lắp vào trục máy 24mm được không? Không nên dùng lỏng. Tiện lại trục máy đúng 25mm hoặc dùng bạc chuyển có then; lắp lỏng làm mòn then và rãnh rất nhanh.
Hộp K57 có cần thiết cho motor 0.75kW không? Chỉ cần ở tỉ số 100 hoặc tải va đập nặng. Tỉ số 5–40 dùng K37, tỉ số 50–80 dùng K47 là đủ và kinh tế hơn.
Hộp vuông góc 1HP tiếng ồn bao nhiêu là bình thường? Hộp trục vít chạy êm, tiếng đều; hộp K có tiếng bánh răng nhẹ. Tiếng gõ theo chu kỳ hoặc rít tăng dần là dấu hiệu ổ bi, bánh vít có vấn đề.